
Câu 1: Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có 5 lớp electron trong nguyên tử
Câu 2: Số nguyên tố trong chu kỳ 2 và chu kỳ 5 là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chu kỳ 2 có 8 nguyên tố.
Chu kỳ 5 có 18 nguyên tố.
Câu 3: Chu kỳ 6 có bao nhiêu nguyên tố.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chu kỳ 6 có 32 nguyên tố.
Câu 4: Chu kỳ gồm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chu kỳ gồm: Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
Câu 5: Nhóm nguyên tố là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau.
Câu 6: Chọn đáp án đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các nguyên tố trong 1 nhóm được sắp xếp thành 1 cột
Câu 8: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
+ Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
+ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
+ Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
Câu 9: Trong hệ thống bảng tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp electron.
Câu 10: Số thứ tự ô nguyên tố trong hệ thống bảng tuần hoàn bằng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số thứ tự ô nguyên tố trong hệ thống bảng tuần hoàn bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và chính bằng số proton
Câu 11: Mệnh đề nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 12: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn:
Xem phần tóm tắt lý thuyết,
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chu kỳ nhỏ gồm các chu kỳ: 1, 2, 3
Chu kỳ lớn gồm các chu kỳ: 4, 5, 6, 7
Câu 13: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Nhóm A gồm các nguyên tố s và p.
- Nhóm B gồm các nguyên tố d và f.
Câu 14: Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ có cùng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ có cùng số lớp electron.
Câu 15: Đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chu kỳ được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. mà chu kỳ lại tương ứng với số lớp electron.
Câu 16: Nguyên tắc sắp xếp nào sau đây không đúng trong bảng hệ thống tuần hoàn:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 17: Cho khí hiệu nguyên tử: $^{32}_{16}S$
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
$^{32}_{16}S$ ⇒ S có số đơn vị điện tích hạt nhân là 16 nên Lưu huỳnh chiếm ô số 16 trong bảng tuần hoàn.
Câu 18: Nguyên tố A có Z= 12 có vị trí trong bảng tuần hoàn.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Z=12 Cấu hình electron nguyên tử: $1s^22s^22p^63s^2$
⇒ Nguyên tố thuộc chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron)
Nhóm IIA (có e cuối cùng điền phân lớp s nên thuộc nguyên tố nhóm A, có 3e hóa trị)
Câu 19: Vị trí của nguyên tố Cu (Z=29) trong bảng hệ thống tuần hoàn:
Viết cấu hình electron nguyên tử, tương tự câu 18.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu (Z=29) Cấu hình electron: $[Ar]3d^{10}4s^1$
Cu nằm ô thứ 29, thuộc chu kỳ 4, nhóm IB trong bảng tuần hoàn
Câu 20: Cho các nguyên tố X (Z=11), Y (Z=16) , T (Z=18). Nhận xét nào sau đây là đúng:
Viết cấu hình electron của 3 nguyên tố, nhận xét điểm giống và khác nhau.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X (Z=11): $1s^22s^22p^63s^1$
Y (Z=16): $1s^22s^22p^63s^23p^4$
T (Z=18): $1s^22s^22p^63s^23p^6$
Các nguyên tố đều thuộc chu kỳ 3
Đều là các nguyên tố nhóm A.
X là nguyên tố s.
Y và T là nguyên tố p