
Câu 1: Chọn đáp án đúng:
Lý thuyết cấu tạo nguyên tử, vỏ nguyên tử.
Câu 2: Cho các nhận định sau:
(1) Đồng vị là tập hợp các nguyên tố có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân nhưng khác số notron.
(2) Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron thường là những nguyên tố kim loại.
(3) Lớp electron là tập hợp các elctron có mức năng lượng bằng nhau
(4) Có 3 loại hạt cơ bản tạo nên nguyên tử là: p, n, e.
(5) Vỏ nguyên tử được tạo thành từ các hạt electron.
(6) Trong nguyên tử số p= n= e.
(7) Nguyên tử mang điện tích dương do hạt nhân nguyên tử mang diện tích dương.
Các nhận định đúng:
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron thường là những nguyên tố phi kim.
- Lớp electron là tập hợp các elctron có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Trong nguyên tử số p= e.
- Nguyên tử trung hòa về điện.
Câu 3: Ở phân lớp 3d số electron tối đa là:
Ở phân lớp d có tối đa 10 electron.
Câu 4: Chọn đáp án đúng:
Lý thuyết cấu tạo nguyên tử, vỏ nguyên tử. Phân mức năng lượng các electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các lớp electron càng xa hạt nhân thì mức năng lượng càng cao.
Phân mức năng lượng tăng dần từ s, p, d, f.
Hạt mang điện trong nguyên tử là p và e.
Câu 5: Nguyên tử nguyên tố X có số đơn vị điện tích là 24, số khối là 52. Kí hiệu nguyên tử X:
Kí hiệu nguyên tử của một nguyên tố $^{A}_{Z}X$
Trong đó: A là số khối, Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử nguyên tố X có A = 52, Z = 24. Kí hiệu nguyên tử: $^{52}_{24}X$
Câu 6: Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố M là $^{39}_{19}M$ . Cấu hình electron của M:
Lý thuyết về cấu hình electron nguyên tử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
M có Z=19, e=19. Cấu hình electron của M: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^1$ hoặc $[Ar]4s^1$
Câu 7: Nguyên tử nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 115 hạt. Trong đó, số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện 25 hạt. Kí hiệu nguyên tử nguyên tố A là:
Tìm các loại hạt cơ bản của A: p, n, e.
Tìm số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tổng số hạt cơ bản: $p+n+e=115 \Rightarrow 2e +n=115$ (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện: $2e-n=25$ (2)
Giải (1) và (2): p=e=35, n=45 nên Z= 35, A= 80. Nguyên tố A là Br.
Kí hiệu nguyên tử: $^{80}_{35}Br$
Câu 8: Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X có 21 proton, Y có 17 proton. Cấu hình electron tương ứng của X và Y:
Số p = số e.
Viết cấu hình electron nguyên tử của từng nguyên tố.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
1. Nguyên tử nguyên tố X có e = 21
Sắp xếp electron theo phân mức năng lượng từ thấp đến cao: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^23d^1 $
Cấu hình electron nguyên tử X: $1s^22s^22p^63s^23p^63d^14s^2 $
2. Nguyên tử nguyên tố Y có e = 17
Sắp xếp electron theo phân mức năng lượng từ thấp đến cao: $1s^22s^22p^63s^23p^5$
Cấu hình electron nguyên tử Y: $1s^22s^22p^63s^23p^5$
Câu 9: Biết electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố T là $3s^23p^1$ . Nguyên tử nguyên tố T:
Từ lớp electron ngoài cùng viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử nguyên tố T.
Nhận xét electron lớp ngoài cùng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lớp electron ngoài cùng của T là $3s^23p^1$ Cấu hình electron đầy đủ của T là: $1s^22s^22p^63s^23p^1$
Tổng số electron nguyên tử nguyên tố T là: 13e
Lớp ngoài cùng có 3e dễ nhường đi e nên T là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố T được điền vào phân lớp p nên T là nguyên tố p.
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố R có Z=19. Tổng số electron lớp ngoài cùng là:
Viết cấu hình electron nguyên tử.
Tìm số electron lớp ngoài cùng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Z=19. Cấu hình electron nguyên tử: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^1$
Lớp ngoài cùng là 4s có 1 electron.
Câu 11: Ion $R^{2+}$ có phân lớp electron ngoài cùng là $3d^6$ . Số đơn vị điện tích hạt nhân của R:
Viết cấu hình e của ion $R^{2+}$
Viết cấu hình e đầy đủ của R.
Tìm Z.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình e của ion $R^{2+}$ : $1s^22s^22p^63s^23p^63d^6$
Cấu hình e đầy đủ của R: $1s^22s^22p^63s^23p^63d^64s^2$ suy ra Z=26
Câu 12: Trong nguyên tử X, lớp có mức năng lượng cao nhất là M. Số electron ở phân p của lớp này là 3e. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử X là:
Lớp M tương ứng là lớp thứ 3.
Phân lớp 3p có 3e.
Viết cấu hình e đầy đủ của X. Tìm Z
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lớp M tương ứng là lớp e thứ 3.
Phân lớp p của lớp này có 3e: $3p^3$
Cấu hình e đầy đủ của X: $1s^22s^22p^63s^23p^3$ suy ra Z=15
Câu 13: Một nguyên tử có 2 lớp electron. Lớp ngoài cùng có tổng số e là 6. Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử đó là:
Lớp e ngoài cùng là 2s2p.
Tổng số e của lớp ngoài cùng là 6: $2s^22p^4$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình e đầy đủ: $1s^22s^22p^4$
Câu 14: Cho các cấu hình electron
(X): $1s^22s^22p^63s^2$
(Y): $1s^22s^22p^5$
(Z): $1s^22s^22p^63s^23p^1$
(T): $1s^22s^22p^63s^23p^64s^1$
(U): $1s^22s^22p^63s^23p^4$
(V): $1s^1$
Cấu hình nào là cấu hình của nguyên tố kim loại:
Tính số e lớp ngoài cùng, liên hệ loại nguyên tố.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử:
X Có 2 electron
Y có 7 electron
Z có 3 electron
T có 1 electron
U có 6 electron
V có 1electron
Nguyên tố phi kim thường có 5,6,7 e lớp ngoài cùng nên Y, U là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố kim loại thường có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng trừ (Hidro có Z=1: $1s^1$ ) nên X, Z, T là nguyên tố kim loại.
V mang cấu hình của Hiđro nên V là phi kim.
Câu 15: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đồng có Z=29: $1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^1$ . Kết luận nào sau đây không đúng:
Đặc điểm lớp e ngoài cùng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Electron cuối cùng điền vào phân lớp d nên Cu thuộc nguyên tố d.
Lớp L tương ứng là lớp thứ 2 nên có 8e.
Lớp N tương ứng là lớp thứ 4 nên có 1e.
Chú ý: Để đảm bảo cấu hình electron nguyên tử bền thì 1e của phân lớp 4s đã chuyển sang phân lớp 3d để tạo thành phân lớp bão hòa (có đủ số electron tối đa ).
Câu 16: Ở phân lớp 4d có tối đa bao nhiêu electron?
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trên phân lớp d có tối đa 10 electron
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số đơn vị điện tích hạt nhân của R là:
Tìm các loại hạt cơ bản của A: p, n, e.
Tìm số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tổng số hạt cơ bản: $p+n+e=82 \Rightarrow 2e +n=82$ (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện: $2e-n=22$ (2)
Giải (1) và (2): p=e=26, n=30 nên Z= 26
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các loại hạt cơ bản là 180. Trong đó, các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. X là:
Tìm các loại hạt cơ bản của A: p, n, e.
Tìm số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tổng số hạt cơ bản: $p+n+e=180 \Rightarrow 2e +n=180$ (1)
Số hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt ⇒ $2e = \frac{58,89.180}{100}=106$ → p=e=53, n = 180-106=74
Số khối A =127 → X là nguyên tố iot
Câu 19: Trong phân tử $M_2X$ có tổng số hạt (p, n, e) là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23. Tổng số hạt (p,n,e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Viết công thức phân tử của hợp chất
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số proton, notron và electron của nguyên tử M lần lượt là $P_1; N_1; Z_1$ $\to P_1= Z_1$
Gọi số proton, notron và electron của nguyên tử X lần lượt là $P_2; N_2; Z_2$ $\to P_2= Z_2$
Ta có các phương trình:
+ Tổng số hạt p,n,e trong phân tử $M_2X$ là: $2(2Z_1+N_1) + (2Z_2+N_2) = 140 $ (1)
+ Trong phân tử $M_2X$ tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 44: $$$4Z_1+ 2Z_2 -2N_1-N_2 = 44$(2)
+ Số khối của nguyên tử M lớn hơn nguyên tử X là 23 : $(Z_1+N_1)-(Z_2+N_2) = 23 $ (3)
+ Tổng số hạt trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt: $(2Z_1+ N_1) - ( 2Z_2+N_2)= 34$ (4)
Giải (1);(2);(3);(4) suy ra $Z_1=19; Z_2=8$ suy ra M là K và X là O
Vậy công thức phân tử cần tìm là $K_2O$
Câu 20: Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt không mang điện của X nhiều hơn số hạt không mang điện của Y là 14. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y lần lượt là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là $Z_X$ , Y là $Z_Y$ ; số nơtron (hạt không mang điện) của X là $N_X$, Y là $N_Y$ . Với XY2 , ta có các phương trình:
Tổng số hạt của X và Y là: 2 $Z_X$ + 4$Z_Y$ + $N_X$ + 2$N_Y$ = 178 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là: 2 $Z_X$ + 4$Z_Y$ - $N_X$ - 2$N_Y$ = 54 (2)
Số hạt không mang điện của X nhiều hơn số hạt không mang điện của Y là: $N_X-N_Y=14$ (3)
$\to$ $Z_Y$= 16 ; $Z_X$= 26
Vậy X là sắt, Y là lưu huỳnh