
Câu 1: Số khối của nguyên tử bằng:
Số khối của nguyên tử bằng tổng số điện tích hạt nhân và số nơtron
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$A= Z+N$
Câu 2: Khẳng định nào sau đây là sai:
Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản: p,n,e.
Hạt nhân nguyên tử chứa: p (điện tích dương), n (không mang điện)
Vỏ hạt nhân gồm các hạt e (điện tích âm) di chuyển xung quanh hạt nhân.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong nguyên tử: hạt p mang điện tích dương, hạt e mang điện tích âm, hạt notron không mang điện tích.
Câu 3: Cho kí hiệu nguyên tử $^{56}_{26}Fe$. Khẳng định nào sau đây là đúng:
Xem lại kí hiệu nguyên tử của nguyên tố.
$A= Z+N$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ kí hiệu nguyên tố ta có: $Z=p=e=26 $
$A=56$
mà $A= Z+N\Rightarrow N= A-Z\Rightarrow N= 56-26=30$
Câu 4: Trong nguyên tử $^{37}_{17}Cl$ tổng số hạt mạng điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là:
Hạt mang điện là p và e, tổng số hạt mang điện bằng $p+e$
Hạt không mang điện là n
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: số $p=e=17$
số $n= A-Z= 37-17=20$
Tổng số hạt mang điện $p+e= 17+17=34$
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là $34-20= 14$
Câu 5: Trong nguyên tử hạt không mang điện là:
Xem lại lý thuyết về cấu tạo nguyên tử.
Câu 6: Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 29, có số notron là 35. X có:
Xem lại phần kí hiệu nguyên tử.
Câu 7: Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi mấy loại hạt?
Xem lại phần cấu tạo nguyên tử.
Câu 8: Khẳng định nào sau đây là không đúng:
Lý thuyết cấu tạo nguyên tử
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xung quanh hạt nhân có các electron tạo thành vỏ nguyên tử.
Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về 3 nguyên tử: $^{56}_{26}X , ^{27}_{13}Y , ^{56}_{25}Z$
Khái niệm về đồng vị các nguyên tố hóa học.
Câu 10: Có bao nhiêu phát biểu đúng:
(1) Số hiệu nguyên tử bằng điên tích hạt nhân nguyên tử.
(2) Nguyên tử trung hòa về điện.
(3) Hạt nhân không mang điện tích do notron trong hạt nhân không mang điện tích.
(4) Các đồng vị phải có cùng số proton và số notron.
(5) Nguyên tử X có $Z=13 $ nên số e là 13 hạt.
Lý thuyết cấu tạo nguyên tử và đồng vị
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phát biểu đúng: (1), (2), (5).
Câu 11: Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị $^{63}_{29}Cu$ chiếm 73% và $^{65}_{29}Cu$ chiếm 27%. Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là:
Áp dụng công thức: ${\bar {A}}\,=\frac{aX+bY}{100}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Áp dụng công thức ${\bar {A}}\,=\frac{aX+bY}{100}=\frac{73.63+27.65}{100}= 63,54$
Câu 12: Nguyên tố N có 2 đồng vị, $^{14}_{7}N$ chiếm 99,63% còn lại $^{15}_{7}N$. Khối lượng nguyên tử trung bình của N là:
Tính phần trăm của $^{15}_{7}N$
Áp dụng công thức: $ \bar {A}= \frac{aX+bY}{100}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính phần trăm của $^{15}_{7}N$: 100% - 99,63%= 0,37%
Áp dụng công thức: $ \bar {A}= \frac{aX+bY}{100}= \frac{99,63.14+0,37.15}{100}=14$
Câu 13: Cho các nguyên tử: $^{37}_{17}X , ^{16}_{8}Y , ^{35}_{17}Z , ^{32}_{16}T$ .Những nguyên tử nguyên tố nào là đồng vị của nhau:
Đồng vị là gồm các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân (p) nhưng khác số khối ( hay khác số n).
Câu 14: Brom có 2 đồng vị là $^{79}_{35}Br$ và $^{A}_{35}Br$. Biết nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91 và $^{79}_{35}Br$ chiếm 54.5%. Giá trị của A là:
Tính phần trăm của đồng vị $^{A}_{35}Br$
Biến đổi công thức $\bar{A} =\frac{aX+bY}{100}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phần trăm của đồng vị $^{A}_{35}Br$ : 100% - 54,5%= 45,5%
$\bar{A} =\frac{aX+bY}{100}= \frac{54,5.79+45,5.A}{100} =79,91\Rightarrow \,{A} =\frac{79,91.100-54,5.79}{45,5}=81$
Câu 15: A, B là 2 đồng vị của một nguyên tố. A có số khối là 10 và chiếm 18,89%; nguyên tử khối trung bình của 2 đồng vị là 10,8111. Số khối của đồng vị B là:
Tính phần trăm của đồng vị B.
Tham khảo lời giải câu 14.
Câu 16: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 24. Trong đó, tổng số hạt không mang điện là 8, số hạt electron có trong nguyên tử là:
Các hạt cơ bản có trong X gồm: p, n, e.
Hạt không mang điện là n, hạt mang điện là p và e
Số p = số e
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tổng số hạt cơ bản là: $p+e+n= 24 (*)$
Thay $n=8 $ và $p+e =2e$ (do $p=e$ ) vào (*) ta có: $2e+8=24\Rightarrow e= 8$
Câu 17: Nguyên tử $^{39}_{16}K$ có:
Lý thuyết: Kí hiệu nguyên tử và số khối, cấu tạo nguyên tử.
Câu 18: Cho các đồng vị sau $^{1}H , ^{2}H , ^{35}Cl , ^{37}Cl$ . Có thể tạo ra tối đa số phân tử Hidroclorua có thành phần đồng vị khác nhau:
Cho các nguyên tố bắt cặp với nhau.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
(1) $^{1}H^{35}Cl$
(2)$^{1}H^{37}Cl$
(3) $^{2}H^{35}Cl$
(4) $^{2}H^{37}Cl$
Câu 19: Nguyên tử X có 2 đồng vị, tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị là 31:19. Nguyên tử khối các đồng vị lần lượt là 121 và 123. Nguyên tử khối trung bình của X là:
Cách 1: Tính thành phần phần trăm của của các đồng vị dựa vào tỉ lệ 31:19
% đồng vị 1= ${\frac{31}{31+19}}.100$
% đồng vị 2 =${\frac{19}{31+19}}.100$
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình.
Cách 2: Sử dụng tỉ lệ thay vào công thức tính nguyên tử khối trung bình.
Giả sử 2 đồng vị X và Y có tỉ lệ là a:b ta có công thức tính nguyên tử khối trung bình:
$\bar{A}=\frac{aX+bY}{a+b}$ (*)
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cách 1: HS làm theo gợi ý. Tính toán tương tự ở bài tập trước.
Cách 2: Thay a=31, b=19, X=121, Y= 123 và công thức (*) ta có:
$\bar{A}=\frac{31.121+19.123}{31+19}=121,76$
Câu 20: Chọn đáp án đúng:
ôn tập tổng quát lý thuyết.