
Câu 1: Phản ứng hóa học ở trạng thái cân bằng khi:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trạng thái cân bằng của phản ứng hóa học xảy ra khi tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
Câu 2: Ở cùng một nhiệt độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nồng độ phản ứng càng cao thì tốc độ phản ứng càng nhanh.
Câu 3: Trong cùng một điều kiện phản ứng, phản ứng nào sau đây diễn ra nhanh hơn:
Xem phần tóm tắt lý thuyết,
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh.
Câu 4: Những yếu tố nào sau đây làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 5: Ở cùng một nồng độ, áp suất phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhiệt độ phản ứng càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh.
Câu 6: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do nồng độ của các chất khí tăng lên.
Câu 7: Khái niệm nào sau đây không đúng.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
- Chất ức chế phản ứng là chất làm giảm tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
Câu 8: Tốc độ phản ứng tăng lên khi:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tốc độ phản ứng tăng khi: tăng nhiệt độ, áp suất, nồng độ, diện tích bề mặt tiếp xúc của các chất tham gia phản ứng và có mặt của chất xúc tác.
Câu 9: Ở nhiệt độ phòng $26^oC$, Khi cho kẽm ở dạng bột tác dụng với dung dịch kiềm, người ta thấy phản ứng xảy ra nhanh hơn so với kẽm ở dạng hạt, vì:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kẽm ở dạng bột có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn hơn so với kẽm ở dạng hạt. Do đó, kẽm ở dạng bột sẽ tham gia phản ứng với tốc độ nhanh hơn kẽm ở dạng hạt.
Câu 10: Phản ứng thu nhiệt là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt ( $\bigtriangleup H > 0$).
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ( $\bigtriangleup H< 0$)
Câu 12: Trong phản ứng tổng hợp amoniac: $N_{2_{khí}} + 3H_{2_{khí}}\rightleftharpoons 2NH_{3_{khí}} $ ; $\Delta H=-92KJ$
Để phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận cần:
- Xác định phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt.
- Nhận xét về nồng độ, áp suất chất khí trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét cân bằng: $N_{2_{khí}} + 3H_{2_{khí}}\rightleftharpoons 2NH_{3_{khí}} $ ; $\Delta H=-92KJ$
- Do $\Delta H=-92KJ$ nên phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt → Để phản ứng xảy theo chiều thuận cần phải giảm nhiệt độ.
- Nồng độ chất khí: 4 mol chất khí phản ứng sẽ tạo thành 2 mol khí sau phản ứng nghĩa là theo chiều thuận thì nồng độ hay áp suất phản ứng sẽ giảm → Để phản ứng xảy ra theo chiều thuận cần phải tăng áp suất.
Vậy: Để phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận tạo khí amoniac thì cần giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Câu 13: Cho phương trình hóa học $N_{2_{k}} + O_{2_{k}} \rightleftharpoons 2NO_{k}$ ; $\Delta H >0$
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng trên
Xem đặc điểm của cân bằng: trạng thái của các chất phản ứng, $\Delta H$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét cân bằng: $N_{2_{k}} + O_{2_{k}} \rightleftharpoons 2NO_{k}$ ; $\Delta H >0$
- Các chất phản ứng là chất khí: cứ 2 mol khí tham gia phản ứng sẽ tạo thành 2 mol khí mới → Áp suất phản ứng sẽ không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
- Do $\Delta H >0$ phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt → Nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
- Nồng độ là yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
Ví dụ: Khi tăng nồng độ của $O_2$ khi cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, chiều làm giảm nồng độ của $O_2$
Note: Đối với các phản ứng chứa chất khí: nếu tổng số mol chất khí ở 2 bên phương trình bằng nhau thì áp suất không làm cân bằng chuyển dịch. Ngược lại, nếu tổng số mol chất khí ở 2 bên phương trình không bằng nhau thì yếu tố áp suất sẽ tác động đến chuyển dịch cân bằng.
Chỉ xét số mol của chất khí không xét chất rắn.
Câu 14: Cho phản ứng ở trạng thái cân bằng: $H_{2_{k}} + Cl_{2_{k}} \rightleftharpoons 2HCl $ ; $( \Delta H <0)$
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do $\Delta H <0$ nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt, chiều nghịch là chiều thu nhiệt ⇒ Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt nghĩa là chiều nghịch.
Câu 15: Cho cân bằng hóa học: $PCl_{5_{k}} \rightleftharpoons PCl_{3_{k}} + Cl_{2_{k}} $ ; $\Delta H>0$
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi:
- Xác định phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt.
- Nhận xét về nồng độ, áp suất chất khí trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do $\Delta H >0$ nên chiều thuận là chiều phản ứng thu nhiệt, chiều nghịch là chiều phản ứng tỏa nhiệt ⇒ Khi tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều thu nhiệt nghĩa là chiều phản ứng thuận.
Câu 16: Khi thay đổi áp suất cân bằng nào sau đây không bị chuyển dịch:
So sánh tổng số mol của chất khí ở 2 bên phương trình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$H_{2_{k}} + I_{2_{k}} \rightleftharpoons 2HI_{k}$
Nhận thấy: tổng số mol chất khí ở 2 bên phương trình là bằng nhau nên yếu tố áp suất sẽ không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
Câu 17: Cho cân bằng: $2SO_{2_{k}} + O_{2_{k}} \rightleftharpoons 2SO_{3_{k}}$ ; $\Delta H <0$
Phát biểu nào sau đây là đúng:
- Xác định phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt.
- Nhận xét về nồng độ, áp suất chất khí trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét cân bằng: $2SO_{2_{k}} + O_{2_{k}} \rightleftharpoons 2SO_{3_{k}}$ ; $\Delta H <0$
- $\Delta H <0$ nên chiều thuận là chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều nghịch là chiều phản ứng thu nhiệt ⇒ Tăng nhiệt độ sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch.
- Khi nồng độ $O_2$ bị giảm thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ $O_2$ → Cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
- Cứ 3 mol khí phản ứng thì tạo được 2 mol khí theo chiều thuận nên khi giảm áp suất thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm tăng áp suất → Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Khi làm giảm nồng độ $SO_3$ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ $SO_3$ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 18: Cho cân bằng trong bình kín sau: $CO_{k} + H_2O_{k} \rightleftharpoons CO_{2_{k}} + H_{2_{k}}$ ; $\Delta H <0$
Trong các yếu tố:
(1) Tăng nhiệt độ.
(2) Thêm lượng hơi nước.
(3) Thêm nồng độ $H_2$
(4) Tăng áp suất chung của hệ
(5) Dùng chất xúc tác
Có bao nhiêu yếu tố làm thay đổi cân bằng của hệ.
- Xác định phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt.
- Nhận xét về nồng độ, áp suất chất khí trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét cân bằng: $CO_{k} + H_2O_{k} \rightleftharpoons CO_{2_{k}} + H_{2_{k}}$ ; $\Delta H <0$
- $\Delta H <0$ chiều thuận là chiều tỏa nhiệt, chiều nghịch là chiều thu nhiệt → Có ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
- Thêm lượng hơi nước sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Thêm nồng độ $H_2$ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Tổng số mol chất khí của 2 bên phương trình là bằng nhau nên tăng áp suất sẽ không làm chuyển dịch cân bằng.
- Chất xúc tác không ảnh hưởng tới chuyển dịch cân bằng.
Câu 19: Cho cân bằng trong bình kín: $2NO_{2_{k}} \rightleftharpoons N_2O_{4_{k}}$
Biết rằng: $NO_2$ có màu nâu đỏ, $N_2O_4$ không màu. Khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần, phản ứng thuận có:
- Xác định phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét cân bằng: $2NO_{2_{k}} \rightleftharpoons N_2O_{4_{k}}$
Biết rằng: $NO_2$ có màu nâu đỏ, $N_2O_4$ không màu.
Khi hạ nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều tỏa nhiệt mặt khác khi hạ nhiệt độ màu nâu đỏ giảm dần nghĩa là phản ứng đang xảy ra theo chiều thuận. ⇒ Chiều thuận có $\Delta H<0$ , phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 20: Cho tác cân bằng:
Khi thay đổi áp xuất, các cân bằng nào sau đây không bị chuyển dịch:
So sánh tổng số mol chất khí ở 2 bên phương trình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cân bằng (1) và (2): Tổng số mol chất khí của 2 bên phương trình không bằng nhau nên chịu ảnh hưởng bởi áp suất.
Cân bằng (3) và (4): Tổng số mol chất khí của 2 bên phương trình bằng nhau nên không chịu ảnh hưởng bởi áp suất.