
Câu 1: Đặc điểm chung của oxi và lưu huỳnh:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây là đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Oxi và lưu huỳnh đều thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần tính oxi hóa giảm.
Câu 3: Dãy các chất đều có tính oxi hóa:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$H_2S $ không có tính oxi hóa
Câu 4: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Brom
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$SO_2 $ tác dụng với brom thể hiện tính khử mạnh làm mất màu dung dịch Brom:
$SO_2 + Br_2 + 2H_2O \to 2HBr + H_2SO_4$
Câu 5: Cho các chất: $SO_2, Cl_2, SO_3, O_3, H_2SO_4, H_2S, $ có bao nhiêu chất có tính khử:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- $SO_2$ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
- $Cl_2$ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
- $SO_3$ có tính oxi hóa.
- $O_3$ có tính oxi hóa mạnh.
- $H_2SO_4$ có tính oxi hóa.
- $H_2S$ có tính khử.
⇒ Có 3 chất có tính khử.
Câu 6: Cho phản ứng sau: $H_2SO_4 + 2HBr \to SO_2 + Br_2 + 2H_2O$
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Các định sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng, suy ra vai trò của các hợp chất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- S có số oxi hóa +6 xuống +4: $H_2SO_4$ là chất oxi hóa ( chất bị khử)
- Br có số oxi hóa -1 lên 0: HBr là chất khử (chất bị oxi hóa)
Câu 7: Phản ứng nào sau đây là sai:
Xem phần tóm tắt lý thuyết, tính chất của các chất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit sunfuric đặc nóng có tính oxi hóa mạnh nên oxi hóa hầu hết được các hợp chất:
$2Fe_3O_4 + 10H_2SO_{4_{đặc}} \xrightarrow{t^o} 3 Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 + 10H_2O$
Câu 8: Dãy các chất sắp xếp theo chiều giảm dần tính axit:
Xem phần tóm tắt lý thuyết các hợp chất của lưu huỳnh.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính axit giảm dần : $H_2SO_4>H_2SO_3>H_2CO_3> H_2S$
Câu 9: Axit nào có tính háo nước:
Xem phần tóm tắt lý thuyết tính chất hóa học axit sunfuric.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit sunfuric đặc có tính háo nước.
Câu 10: Để điều chế $O_2$ người ta nhiệt phân hợp chất nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết điều chế oxi.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm người ta thường nhiệt phân các hợp chất giàu oxi như $KClO_3, KMnO_4, KNO_3...$
$2KClO_3 \xrightarrow{MnO_2, t^o} 2KCl + 3O_2$
Câu 11: Dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa với $H_2S$
Xem phần tóm tắt lý thuyết về muối sunfua.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Muối sunfua của kim loại kiềm( Na, K, Ca, Ba...) đều tan trong nước.
Muối sunfua của các kim loại Mn, Zn, Fe... không tan trong nước nhưng tan trong axit.
Muối sunfua của các kim loại Cd, Co, Ni, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag, Au đều không tan trong nước và axit.
Suy ra: $H_2S$ không tạo kết tủa với $NaNO_3$
Câu 12: Để loại bỏ $SO_2$ ra khỏi $CO_2$ người ta làm cách nào sau đây.
Cho hỗn hợp đi qua dung dịch có thể tác dụng được với $SO_2$ nhưng không được tác dụng với $CO_2$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dẫn hỗn hợp khí đi qua bình đựng dung dịch brom do $SO_2$ tác dụng được với dung dịch brom nên $SO_2$ bị giữ lại. Còn lại $CO_2$ nguyên chất.
$SO_2 + Br_2 + 2H_2O \to 2HBr + H_2SO_4$
Câu 13: Cấu hình electron của ion $M^{2-}$ : $1s^22s^22p^63s^23p^6$ . M là nguyên tố:
Xem phần tóm tắt lý thuyết về cấu hình electron nguyên tử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình electron của ion $M^{2-}$ : $1s^22s^22p^63s^23p^6$ .
Vì nguyên tử M đã nhận thêm 2e để chuyển thành ion $M^{2-}$ nên cấu hình e của M là: $1s^22s^22p^63s^23p^4$
Suy ra M là nguyên tố lưu huỳnh
Câu 14: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố nhóm oxi - lưu huỳnh là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố nhóm oxi - lưu huỳnh là: $ns^2np^4$
Câu 15: Dãy gồm các chất chỉ có tính oxi hóa
Xem phần tóm tắt lý thuyết, tính chất của các hợp oxi - lưu huỳnh.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A: $H_2S $ có tính khử.
Đáp án B: Các chất chỉ có tính khử.
Đáp án C, D: $SO_2$ vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Câu 16: Phương trình phản ứng nào sau đây thể hiện tính chất của axit sunfuric đặc:
Xác định vai trò của $H_2SO_4$ trong các phản ứng và so sánh khả năng phản ứng giữa axit đặc và axit loãng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$2FeO + 4H_2SO_4 \to Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 + 4H_2O$
Trong phản ứng trên $H_2SO_4$ có tính oxi hóa khử là do có sự thay đổi số oxi hóa của S giảm từ +6 xuống +4
$H_2SO_4$ đã oxi hóa $Fe^{+2}$ thành $Fe^{+3}$
Câu 17: Trong phòng thí nghiệm, khi thủy ngân bị rơi ra sàn thì người ta thường dùng chất nào sau đây để hạn chế tối đa hơi độc của thủy ngân:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do S có thể tác dụng với thủy ngân ngay ở nhiệt độ thường: $Hg + S \to HgS$
vậy nên người ta sẽ lấy bột lưu huỳnh rắc lên bề mặt của thủy ngân để hạn chế tối đa hơi độc.
Câu 18: Cho hỗn hợp A gồm $O_2 và O_3$ có tỉ khối so với $H_2$ là 19,2. Tính thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp đầu.
Sử dung phương pháp đường chéo cho hỗn hợp khí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do $d_{\frac{A}{H_2}}= 19,2 $ ⇒ $\overline{M_A}= 19,2.2= 38,4$
Áp dụng phương pháp đường chéo:
⇒ $\frac{m_{O_2}}{m_{O_3}}= \frac{9,6}{6,4}=\frac{3}{2}$
Suy ra: $\%O_2=\frac{3}{2+3}.100\% = 60\%$
$\%O_3= 100\%- 60\%= 40\%$
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 6,86g hỗn hợp gồm $Zn, Mg, Fe$ bằng dung dịch $H_2SO_4$ loãng. Sau phản ứng thu được 3,36 lít $H_2$ ở đktc và dung dịch muối sunfat. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Khối lượng muối sunfat bằng: $m_{muối} = m_{kim loại} + m_{SO_4^{2-}}$
mà $n_{SO_4^{2-}}= n_{H_2SO_4}$
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H ta có $n_{H_{trong H_2}}= n_{H_{trong {H_2SO_4}}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khối lượng muối sunfat bằng: $m_{muối} = m_{kim loại} + m_{SO_4^{2-}}$
$n_{H_2}= 0,15 mol$
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H ta có $n_{H_{trong H_2}}= n_{H_{trong {H_2SO_4}}}$⇒ $n_{H_2SO_4}=n_{H_2}= 0,15 mol$
Suy ra: $n_{SO_4^{2-}}= n_{H_2SO_4}= 0,15 mol$
$m_{muối} = m_{kim loại} + m_{SO_4^{2-}}= 6,86 + 0,15.96=21,26g$
Câu 20: Cho 9,1g kim loại gồm Al và Cu biết rằng số mol của các chất trong hỗn hợp là bằng nhau. Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với $H_2SO_4$ đặc, nóng thu được V lít khí $SO_2$ ở đktc. Tính V?
Áp dụng phương pháp bảo toàn electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do số mol của các chất trong hỗn hợp là bằng nhau nên: $27x + 64x=9,1 $ ⇒ $x=0,1 mol$
Viết các quá trình oxi hóa khử:
Suy ra $V_{SO_2}= 0,25.22,4= 5,6 lít$