
Câu 1: Cách pha loãng axit nào sau đây là đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phải rót từ từ axit vào nước và dùng thủy tinh khuấy nhẹ vì axit $H_2SO_4$ đặc tan rất tốt trong nước và tỏa nhiều nhiệt. Nếu đổ nước vào axit thì axit đặc sẽ làm nước sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 3: Tính chất hóa học cơ bản của axit sunfuric đặc:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 4: Nhúng sợi dây nhôm vào bình đựng axit $H_2SO_4$ loãng người ta thấy có bọt khí thoát ra trên bề mặt của dây nhôm. Bọt khí đó là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit $H_2SO_4$ loãng tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học giải phóng khí $H_2$
$2Al + 3H_2SO_4 \to Al_2(SO_4)_3 + 3H_2\uparrow$
Câu 5: Cho sợi dây đồng vào cốc đựng dung dịch axit sunfuric loãng hiện tượng nào xảy ra sau đây là đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết, tính chất hóa học của axit sunfuric loãng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit sunfuric loãng chỉ tác dụng với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học và giải phóng khí hiđro.
Kim loại đồng đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với axit sunfuric loãng → Không có hiện tượng gì.
Câu 6: Oleum có công thức tổng quát là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
olem có công thức tổng quát $H_2SO_4.nSO_3$
Câu 7: Để nhận biết ion $SO_4^{2-}$ người ta thường dùng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Để nhận biết ion $SO_4^{2-}$ người ta thường dùng dung dịch muối bari hoặc dung dịch $Ba(OH)2$ sản phẩm tạo thành có kết tủa màu trắng không tan trong axit.
Câu 8: Cho phương trình phản ứng sau: $H_2SO_4 + HI \to H_2S + I_2 + H_2O$
Tổng hệ số cân bằng trong phản ứng trên là:
Cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp cân bằng electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất.
Viết các quá trình oxi hóa - khử:
Đặt hệ số chất khử chất oxi hóa trước, kiểm tra cân bằng các nguyên tố:
$H_2SO_4 + 8HI \to H_2S + 4I_2 + 4H_2O$
Câu 9: Nguyên liệu ban đầu cần để sản xuất axit sunfuric:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 10: Khi cho kim loại sắt tác dụng với axit sunfuric loãng thì muối thu được sau phản ứng là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi cho kim loại sắt tác dụng với axit sunfuric loãng thì muối thu được sau phản ứng là $FeSO_4$ vì axit sunfuric loãng có tính chất của một axit:
$Fe + H_2SO_4 \to FeSO_4 + H_2$
,Câu 11: Khi cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc,nóng, dư . Muối thu được sau phản ứng là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh nên sẽ oxi hóa kim loại đến mức cao nhất. Và do axit sunfuric dư nên toàn bộ sắt sẽ bị đưa về trạng thái oxi hóa cao nhất.
$2Fe + 6H_2SO_{4_{đặc, dư}}\xrightarrow{t^o} Fe_2(SO_4)_3 + 3SO_2 +6 H_2O$
Câu 12: Nhúng sợi dây đồng vào cốc đựng dung dịch axit sunfuric đặc nóng, người ta quan sát thấy:
Xem tóm tắt lý thuyết, tính chất của axit sunfuric đặc dự đoán hiện tượng phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh nên có thể oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ Au, Pt
$Cu + 2H_2SO_{4_{đặc}} \xrightarrow{t^o} CuSO_4 + SO_2 + 2H_2O$
Câu 13: Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch không màu mất nhãn sau: $HCl, H_2SO_4, NaCl, Na_2SO_4$
Cần phân biệt được 2 axit trước sau đó nhận biết các chất có chứ ion $SO_4^{2-}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Đánh số thứ tự các lọ chứa hợp chất.
- Dùng quỳ tím để thử lần lượt các mẫu trong 4 ống nghiệm.
Nhóm 1: Làm quỳ tím hóa đỏ là nhóm các axit: $HCl, H_2SO_4$
Nhóm 2: Không làm đổi màu quỳ tím: $NaCl và Na_2SO_4$
- Lấy các mẫu thử của từng nhóm cho tác dụng với $BaCl_2$
Nhóm 1: Sau phản ứng mẫu thử nào làm xuất hiện kết tủa trắng mẫu thử đó là $H_2SO_4$
$H_2SO_4 + BaCl_2 \to BaSO_4 + 2HCl$
Nhóm 2: Sau phản ứng mẫu thử nào làm xuất hiện kết tủa trắng mẫu thử đó là $Na_2SO_4$
$Na_2SO_4 + BaCl_2 \to BaSO_4 + 2NaCl$
Câu 14: Số oxi hóa của S trong một loại hợp chất oleum $H_2S_2O_7$ là:
Xác định số oxi hóa của S có trong hợp chất oleum biết H có số oxi hóa là +1, O có số oxi là -2
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 15: Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng, dư hỏi sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thể tích khí thu được ở đktc là:
Xác định sản phẩm khí thu được sau phản ứng.
Tính toán theo phuong trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{Fe}= 0,2mol$
$2Fe + 6H_2SO_{4_{đặc}} \xrightarrow{t^o} Fe_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$
Khí thu được sau phản ứng là: $SO_2$
Theo phương trình phản ứng $n_{SO_2}=\frac{3}{2}n_{SO_2}= \frac{3}{2}0,2= 0,3 mol$ ⇒ $V_{SO_2}= 0,3.22,4= 6,72 lít$
Câu 16: Cho 20,4 gam hỗn hợp hai kim loại Cu, Fe tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng thu được 5,6 lít khí ở đktc. khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
Xác định chất khí thoát ra sau phản ứng, tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi cho hỗn hợp Cu và Fe tác dụng với axit sunfuric loãng thì chỉ có Fe phản ứng và giải phóng ra khí hiđro:
$n_{H_2}=0,25 mol$
$Fe + H_2SO_4 \to FeSO_4 + H_2$
Theo phương trình phản ứng ta có: $n_{H_2}=n_{Fe}= 0,25 mol$ ⇒ $m_{Fe}= 0,25. 56= 14 gam$
$m_{Cu}= 20,4-14=6,4gam$
Câu 17: Cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Cu và CuO tác dụng hoàn toàn với axit sunfuric đặc nóng dư thu được 672ml khí. Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu.
Xác định chất khí thoát ra sau phản ứng, tính toán theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các phương trình hóa học xảy ra:
$Cu+ 2H_2SO_{4_{đặc}} \xrightarrow{t^o} CuSO_4 + SO_2 + 2H_2O $ (1)
$CuO+ H_2SO_{4_{đặc}} \xrightarrow{t^o} CuSO_4 + H_2O $ (2)
$n_{SO_2}= 0,03 mol$
Theo phương trình phản ứng (1) ta có: $n_{SO_2}=n_{Cu}=0,03 mol$ ⇒ $m_{Cu}= 0,03.64=1,92 gam$
$m_{CuO}= 3,2-1,92= 1,28 gam$
Câu 18: Cho $Na_2SO_4$ tác dụng hết với 200ml dung dịch $Ba(OH)_2$ aM. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 69,9g một chất rắn màu trắng. Giá trị của a là:
Tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{BaSO_4}= 0.3 mol$
$Na_2SO_4 + Ba(OH)_2 \to BaSO_4 + 2NaOH$
Theo phương trình phản ứng ta có: $n_{Ba(OH)_2}= n_{BaSO_4}= 0,3 mol$
⇒ $C_{M}= \frac{0,3}{0,2}=1,5M$
Câu 19: Axit sunfuric có ứng dụng nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 20: Cho thành phần phần trăm theo khối lượng các chất của một oleum: 35,96% S; 62,92% O và 1,12% H. Công thức của oleum đó là:
Gọi công thức tổng quát của oleum cần tìm là: $H_xS_yO_z$
Từ thành phần phần trăm lặp tỉ lệ
$x: y: z= \frac{\%H}{1}: \frac{\%S}{32}: \frac{\%O}{16}$
Tìm tỉ lệ nguyên tối giản nhất ⇒ Công thức cần tìm
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi công thức tổng quát của oleum cần tìm là: $H_xS_yO_z$
Theo đề ra ta có tỉ lệ: $x: y: z= \frac{1,12}{1}: \frac{35,96}{32}: \frac{62,92}{16}= 2:2:7$
Vậy công thức hóa học oleum cần tìm là $H_2S_2O_7$