
Câu 1: Lưu huỳnh có bao nhiêu dạng thù hình:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương $S_{\alpha}$ và lưu huỳnh đơn tà $S_{\beta}$
Câu 2: Một tên gọi khác của lưu huỳnh:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tên gọi khác của lưu huỳnh là diêm sinh.
Câu 3: Cho kí hiệu nguyên tử $^{32}_{16}S$ phát biểu nào sau đây là đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết, ý nghĩa kí hiệu nguyên tử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$^{32}_{16}S$ : + Nguyên tử lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16, thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn các nguyên tố.
+ S có cấu hình e: $1s^22s^22p^63s^23p^4$
+ Lớp electron ngoài cùng có 7e.
Câu 4: Tính chất hóa học của lưu huỳnh:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Câu 5: Dãy chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử:
Xem phần tóm tắt lý thuyết của S, Clo, Brom.
Xác định số oxi hóa có thể có của các chất, khả năng tăng giảm số oxi hóa của các chất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- S có tính khử khi tác dụng với các phi kim mạnh, có tính oxi khi tác dụng với hiđro và kim loại.
- Clo và Brom là chất có khả năng tự oxi hóa - khử khi tác dụng với nước hoặc dung dịch kiềm.
Câu 6: Phản ứng nào S thể hiện tính khử:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
S thể hiện tính khử khi tác dụng với các phi kim mạnh.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$O_2 + S \xrightarrow{{t}^o} SO_2$
Trong phản ứng, Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn S.
Số oxi của S tăng từ 0 lên +4.
Câu 7: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của S là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
S có số hiệu nguyên tử là 16, có 16e trong nguyên tử. Cấu hình e nguyên tử ở trạng thái cơ bản: $1s^22s^22p^63s^23p^4$
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm người ta trộn bột sắt và lưu huỳnh sau đó đun trên ngọn lửa đèn cồn. Sau phản ứng người ta thu được chất màu xám đen. Sản phẩm thu được là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$ Fe + S \xrightarrow{{t}^o} FeS$
Câu 9: Cho phương trình phản ứng: $aS + bH_2SO_{{4}_{đặc}} \rightarrow cSO_2 + dH_2O$
Tỉ lệ a:b là:
Cân bằng phương trình phản ứng bằng phương pháp cân bằng e.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất.
Viết các quá trình cân bằng e:
Đặt hệ số cân bằng trước các chất oxi hóa - khử trước. Kiểm tra lại cân bằng các nguyên tố.
$S + 2H_2SO_{{4}_{đặc}} \rightarrow 3SO_2 + 2H_2O$
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ở điều kiện thích hợp, S tác dụng với các phi kim thể hiện tính khử
Câu 11: Trong phòng thí nghiệm, để thu dọn thủy ngân người ta thường dùng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do thủy ngân tác dụng được với lưu huỳnh ngay ở nhiệt độ thường, nên để dọn dẹp thủy ngân rơi vãi thì người ta dùng bột lưu huỳnh rắc lên để hạn chế hơi độc.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 13: Lưu huỳnh thể hiện tính ox hóa khi tác dụng với chất nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
S thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng với kim loại và hiđro
Câu 14: ion $S^{2-}$ có cấu hình electron:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
S có Z = 16: cấu hình e: $1s^22s^22p^63s^23p^4$
S đã nhận thêm 2 e để tạo thành ion $S^{2-}$ → cấu hình e: $1s^22s^22p^63s^23p^6$
Câu 15: Cho 13 gam kẽm tác dụng với 3,2gam lưu huỳnh, sau khi phản ứng kết thúc sản phẩm thu được là:
Tính toán theo phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{Zn}= 0,2 mol$
$n_S=0,1 mol$
Phương trình phản ứng: $Zn + S \xrightarrow{t^o} ZnS$
Theo phương trình p/ư: các chất phản ứng $n_{S}=n_{Zn}= n_{ZnS}= 0,1 mol$
Sau khi phản ứng kết thúc còn dư Zn $n_{{Zn}_{dư}}= 0,1mol$
Suy ra: kết thúc phản ứng thu được ZnS và Zn dư
Câu 16: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của S và O là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của S và O là: $ns^2np^4$
Câu 17: Nguyên tố S có Z=16. Công thức oxit cao nhất có thể có của S là:
Viết cấu hình electron → Xác định hóa trị cao nhất của S.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
S (Z=16): $1s^22s^22p^63s^23p^4$
S thuộc nhóm VIA.
Công thức oxit cao nhất của S là $SO_3$
Câu 18: Trong thực tiễn người ta thường dùng lưu huỳnh để:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 19: Số oxi hóa có thể có của S là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 20: Cho phản ứng: $S + H_2SO_{{4}_{đặc}} \rightarrow X + H_2O$ . X là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$S + 2H_2SO_{{4}_{đặc}} \rightarrow 3SO_2 + 2H_2O$
X là $SO_2$