
Câu 1: Cho khí hiệu nguyên tử $^{16}_{8}X$ . Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần lý thuyết về kí hiệu nguyên tử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$^{16}_{8}X$ từ kí hiệu nguyên tử cho biết:
+ X có cấu hình electron: $1s^22s^22p^4$
+ Có số hiệu nguyên tử là 8
+ X thuộc nhóm VIA, chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn.
+ X có 6 electron lớp ngoài cùng.
Câu 2: Liên kết trong phân tử $O_2$ là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong điều kiện thường, phân tử oxi có 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không cực.
CTCT: $O=O$
Câu 3: Tính chất vật lý của oxi:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khí oxi không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí $(d=\frac{32}{29}=1,1)$ .
Oxi hóa lỏng ở $-183^oC$
Oxi ít tan trong nước.
Câu 4: Trong không khí $O_2$ chiếm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong không khí, $O_2$ chiếm 20% về thể tích, $N_2$ chiếm khoảng 79% thể tích và 1% còn lại là khói bụi, $SO_2, CO2$ ...
Câu 5: Khi tham gia phản ứng oxi có đặc điểm nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi tham gia phản ứng, nguyên tử O dễ dàng nhận thêm 2 electron.
Câu 6: Tính chất hóa học đặc trưng của oxi:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử oxi dễ dàng nhận thêm 2 electron. Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn, chỉ kém flo.
Do đó: oxi là nguyên tố phi kim hoạt động hóa học, có tính oxi hóa mạnh.
Câu 7: Trong hầu hết các hợp chất số oxi hóa của oxi là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong các hợp chất (trừ hợp chất với flo) oxi có số oxi hóa là -2.
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng phương pháp:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách phân hủy các hợp chất giàu oxi như $KMnO_4, KClO_3$ ...
$2KMnO_4 \xrightarrow{{t}^o} K_2MnO_4 + MnO_2 + O_2 $
Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng và điện phân nước là điều chế oxi trong công nghiệp.
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm để điều chế 5,6 lít $O_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn cần bao nhiêu gam $KMnO_4$ ?
Tính theo phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{O_2}= 0,25mol. $
Viết phương trình phản ứng:
Suy ra: $m_{{KMnO_4}}= 0,5.158=79g$
Câu 10: Nhiệt phân hoàn toàn 36,75g $KClO_3$ có mặt $MnO_2$, xem hiệu suất phản ứng là 100%. Sau khi phản ứng kết thúc thể tích $O_2$ thu được là:
Tính theo phương trình phản ứng
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{KClO_3}}= 0,3 mol$
Viết phương trình phản ứng:
Suy ra: $V_{{O_2}}= 0,45. 22,4= 10,08 lít$
câu 11: Ozon là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ozon là một dạng thù hình của Oxi.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Câu 13: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ứng dụng của ozon:
- Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
- Ozon dùng để chữa sâu răng.
- Ozon dùng để sát trùng nước sinh hoạt, một lượng nhỏ có thể làm sạch không khí, bảo quản hoa quả.
-
Câu 14: Tác dụng của tầng ozon:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tầng ozon hấp thụ tia tử ngại từ tầng cao của không khí, bảo vệ con người và các sinh vật trên mặt đất tránh được tác hại của tia này.
Câu 15: Phản ứng nào sau đây thể hiện ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ở điều kiện thường oxi không oxi hóa được bạc, nhưng ozon oxi hóa bạc thành bạc oxit.
$2Ag + O_3 \rightarrow Ag_2O + O_2$
$4Ag + O_2 \xrightarrow{{t}^o}2 Ag_2O $
Câu 16: Hiện tượng nào sau đây là đúng khi cho que đóm vào bình chứa khí oxi:
Oxi là chất khí duy trì sự sống và sự cháy.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi cho que đóm vào bình chứa khí oxi thì que đóm sẽ bốc cháy dữ dội.
Câu 17: Sau cơn mưa giông, không khí thường trong lành hơn là do:
Xem phần tóm tắt lý thuyết, quá hình hình thành ozon và ứng dụng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong không khí có rất nhiều các bụi bẩn lơ lửng nên nhờ có nước mưa sẽ rửa trôi các hạt bụi theo dòng nước.
Bên cạnh đó, trước các cơn mưa giông thường sẽ có sấm sét. Các tia sét này sẽ biến đổi một lượng nhỏ oxi có trong không khí thành ozon, lượng ozon tạo thành sẽ góp phần làm sạch không khí.
Câu 18: Với số mol bằng nhau, phương trình hóa học nào sau đây thu được nhiều oxi nhất:
Xem số mol của các chất ban đầu là 1 mol.
Tính theo phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gỉa sử số mol của các chất ban đầu là 1mol:
Suy ra: Phương trình phản ứng A tạo ra được số mol $O_2$ là nhiều nhất.
Câu 19: Cho 12,8g M có hóa trị không đổi tác dụng với oxi tạo ra 16g oxit. Công thức oxit của kim loại M là:
Áp dụng định luật bảo khối lượng, sự tăng giảm khối lượng.
Tính theo phương trình phản ứng.
Lập bảng xét giá trị x và M.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$M + O_2 \to Oxit$
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: $m_M + m_{O_2}= m_{oxit} \to m_{O_2}= m_{oxit} - m_M=3.2g$
$n_{O_2}=0,1mol$
Phương trình phản ứng: Gọi hóa trị của M là x:
Suy ra $n_M= \frac{12,8}{M}=\frac{0,4}{x}$
Lập bảng xét giá trị x và M
| x | 1 | 2 | 3 |
| M | 32(loại) | 64(nhận) | 96(loại) |
Vậy kim loại M là Cu. Công thức của oxit cần tìm là CuO.
Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân 12,25g $KClO_3$ có mặt $MnO_2$ để thu được oxi. Biết hiệu suất phản ứng chỉ đạt được là 80%. Tính thể tích $O_2 $ thu được sau phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn?
Tính theo phương trình phản ứng,
Áp dụng công thức hiệu suất: $H = \frac{thực tế}{ lý thuyết}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{KClO_3}}= 0,1 mol$
Viết phương trình phản ứng:
Do hiệu suất phản ứng chỉ đạt 80% nên thực thế lượng oxi thu được sau phản ứng là $n_{O_2}= \frac{0,15.80}{100}= 0,12 mol$
Suy ra $V_{O_2}= 0,12.22,4= 2,688 lít$