
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử của nguyên tố nhóm halogen:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm halogen: $ns^2np^5$
Câu 2: Dung dịch nào sau đây dùng để khắc thủy tinh:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit HF có khả năng ăn mòn thủy tinh nên người ta thường sử dụng HF để khắc thủy tinh.
Câu 3: Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit giảm dần:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 4: Trong nhóm halogen, nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
trong nhóm halogen từ flo đến iot tính oxi giảm dần.
Câu 5: Dung dịch nào sau đây không tác dụng được với $AgNO_3$
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Nhận biết các ion $F^-, Br^-, Cl^-, I^-$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Muối của florua không tác dụng được với $AgNO_3$ suy ra KF không tác dụng với $AgNO_3$
Câu 6: Trong tự nhiên các nguyên tố nhóm halogen chủ yếu:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong tự nhiên các halogen tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Iot không tan trong nước, không tác dụng với nước.
Câu 8: Liên kết trong các phân tử $X_2$ là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 9: Khi cho dây sắt đun nóng đỏ vào bình đựng khí clo có hiện tượng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dây sắt nung đỏ cháy trong khí clo tạo thành khói màu nâu là những hạt sắt (III) clorua:
$2Fe + 3Cl_2 \to 2FeCl_3$
Câu 10: Khi cho thanh sắt đun nóng tác dụng với $Cl_2$ , sản phẩm thu được sau phản ứng là:
Tham khảo câu 9
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì Clo có tính oxi hóa mạnh nên khi tác dụng sẽ đẩy kim loại lên hóa trị cao nhất:
$2Fe + 3Cl_2 \to 2FeCl_3$
Câu 11: Trong dung dịch muối NaCl có lẫn NaI. Dùng cách nào sau đây để chứng minh trong hỗn hợp có mặt NaI :
Phương pháp nhận biết iot
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do clo có tính oxi hóa mạnh hơn iot nên có thể đẩy iot ra khỏi dung dịch muối.
$Cl_2 + 2NaI \to 2NaCl + I_2$
$I_2$ mới tạo thành sẽ tác dụng với hồ tinh bột có sẵn trong dung dịch tạo thành hợp chất có màu xanh.
Câu 12: Để nhận biết hồ tinh bột người ta dùng thuốc thử nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Iot tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh nên người ta có thể dùng iot làm thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.
Câu 13: Mô tả nào sau đây đúng khi cho quỳ tím vào dung dịch nước Clo:
Xác định thành phần trong nước Clo, tính chất của các chất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nước clo bao gồm HCl và HClO nên khi cho qùy tím vào ban đầu các axit sẽ làm quỳ tím chuyển màu đỏ. Tuy nhiên, nước clo có tính tẩy màu do có mặt HClO nên sau đó quỳ tím sẽ bị mất màu.
Câu 14: Những axit nào sau đây đều có thể đựng trong bình thủy tinh:
Axit HF ăn mòn kim loại nên không được đựng vào bình thủy tinh.
Câu 15: Halogen có tính chất hóa học cơ bản là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 17: Hiđro halogenua có tính khử mạnh nhất:
Xem phần tóm tắt lý thuyết
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính axit tăng, tính khử tăng dần theo thứ tự: $HF > HCl > HBr > HI$
Câu 18: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với HCl:
Xem phần tóm tắt lý thuyết tính chất hóa học của HCl.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Axit HCl có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.
+ Tác đụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tạo muối và khí $H_2$
+ Tác dụng với bazơ và oxit bazơ tạo muối và nước.
+ Tác dụng với muối của axit yếu tạo muối mới và axit mới yếu hơn.
$Mg + 2HCl \to MgCl_2 + H_2$
$CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + CO_2 + H_2O$
$CuO + 2HCl \to CuCl_2 + H_2O$
$Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2$
Câu 19: Cho 40,9g hỗn hợp chất rắn gồm $FeCl_3$ và NaF trong đó số mol của các chất trong hỗn hợp bằng nhau. Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với $AgNO_3$ dư. Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng kết tủa thu được là:
Xác định chất kết tủa sau phản ứng.
Tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do các chất trong hỗn hợp ban đầu đều có số mol bằng nhau nên $n_{{FeCl}_3}= n_{NaF}= \frac{40,9}{162,5+ 42}= 0,2 mol$
Chất kết tủa sau phản ứng là AgCl do NaF không tác dụng được với $AgNO_3$
Suy ra khối lượng kết tủa thu được là: $m_{AgCl}=0,6.143.5=86,1g$
Câu 20: cho 25,3 g hỗn hợp gồm NaBr và NaI (trong đó số mol của các chất trong hỗn hợp đếu bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch $AgNO_3$. Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng kết thúc là:
Xác định kết tủa sau phản ứng.
Tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do số mol của các chất trong hỗn hợp là bằng nhau nên: $n_{NaBr}= n_{NaI}= \frac{25,3}{103+150}=0,1 mol$
Kết tủa sau phản ứng là AgBr và AgI.
Suy ra $\sum_{\downarrow}= m_{AgBr}+ m_{AgI}= 0,1. 188 + 0,1. 235= 42,3g$