
Câu 1: Axit nào sau đây không được đựng trong bình thủy tinh:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
HF có khả năng ăn mòn thủy tinh, do đó người ta không dùng bình thủy tinh để chứa HF.
Câu 2: Ở điều kiện thường halogen nào tồn tại ở dạng lỏng
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ở điều kiện thường Brom là chất lỏng có màu nâu đỏ.
Câu 3: Ở điều kiện thường, khí có màu lục nhạt là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ở điều kiện thường flo là chất khí có màu lục nhạt.
Câu 4: Chất nào sau đây có thể gây bỏng nặng khi rơi vào da:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Brom lỏng khi rơi vào da có thể gây bỏng nặng.
Câu 5: Thăng hóa là sự chuyển đổi trạng thái từ thể rắn sang thể khí mà không qua trạng thái lỏng. Trong nhóm Halogen chất nào sau đây có khả năng thăng hoa:
Xem lại phần lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khi đun nóng iot thực hiện quá trình thăng hoa.
Câu 6: Để nhận biết Iot người ta dùng chất nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Người ta thường dùng hồ tinh bột để nhận biết iot và ngược lại. Do khi iot tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh.
Câu 7: Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự tính oxi hóa giảm dần:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Sự biến đổi tính chất theo nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tử giảm ⇒ Tính oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố giảm.
Thứ tự sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa: $F>Cl>Br>I$
Câu 8: Bướu cổ là sự tăng thể tích của tuyến giáp trạng. Nguyên nhân là do tình trạng thiếu hụt i-ốt trong chế độ ăn uống hàng ngày. Để ngăn ngừa căn bệnh này người ta thường bổ sung i-ốt bằng việc sử dụng muối i-ốt trong ăn uống hàng ngày. Thành phần chính của muối i-ốt gồm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Muối iot chính là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ KI và $KIO_3$ → Thành phần gồm: $NaCl, KI, KIO_3$
Câu 9: Chất nào sau đây dùng để tráng phim ảnh
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
AgBr là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng phim.
Câu 10: Trong thực tiễn người ta điều chế i-ốt từ nguồn nguyên liệu nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
I-ốt tồn tại trong nước biển với hàm lượng thấp. Người ta thường điều chế i-ốt từ rong biển.
Câu 11: Chất nào sau đây có trong thuốc sâu răng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 12: Hợp chất nào sau đây là tác nhân phá hủy tầng ozon:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
CFC (freon) làm chất sinh hàn cho tủ lạnh và điều hòa, khi thải ra khí quyển nó phá hủy tầng ozon.
Câu 13: Điều kiện để iot tác dụng được với hiđro:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Iot chỉ oxi hóa được hiđro ở nhiệt độ cao và có mặt chất xúc tác Pt:
Câu 14: Trong công nghiệp người ta điều chế flo bằng cách:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương pháp điều chế flo: Điện phân hỗn hợp KF và HF ở thể lỏng, cực dương bằng than chì và cực âm bằng thép (hoặc đồng) . Ở cực âm có khí $H_2$ ở cực dương có khí $F_2$ thoát ra.
Câu 15: Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được 2 dung dịch NaF và NaCl:
Sử dụng cách nhận biết ion $Cl^-$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cho $AgNO_3$ tác dụng với NaCl tạo kết tủa trắng AgCl.
Khi cho $AgNO_3$ tác dụng với NaF không có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 16: Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI người ta dùng phương pháp nào sau đây:
Áp dụng tính chất oxi hóa của các halogen.
Dùng halogen có tính oxi hóa mạnh hơn đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Hòa tan hỗn hợp tạo thành dung dịch.
- Sục khí clo vào hỗn hợp dung dịch trên clo sẽ đẩy iot ra khỏi dung dịch muối.
$Cl_2 + 2NaI \to 2NaCl + I2$
- Sau đó đem cô cạn dung dịch, trong quá trình cô cạn do ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao nên iot mới tạo thành sẽ có hiện tượng thăng hoa thoát ra khỏi hỗn hợp muối. Lúc này sẽ thu được NaCl tinh khiết.
Chú ý: Dùng Brom cũng đẩy được iot ra khỏi dung dịch muối ban đầu. Nhưng ngay sau đó sẽ tạo tạp chất mới là NaBr nên không dùng Brom. $Br_2 + 2NaI \to 2NaBr + I_2$
Câu 17: Cho lượng dư dung dịch $AgNO_3 $ tác dụng với hỗn hợp gồm 0,2 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
Xác định kết tủa thu được sau phản ứng.
Tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kết tủa thu được sau phản ứng là AgCl
$NaCl + AgNO_3 \to AgCl + NaNO_3$
$n_{NaCl}= 0,2mol \to n_{AgCl}= 0,2mol $ ⇒ $m_{AgCl}= 0,2.143,5= 28,7 g$
Câu 18: Cho phản ứng $Cl_2 + 2NaBr \to 2NaCl + Br_2$ .
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Xác định vai trò các chất trong phản ứng.
Câu 19: Cho 10,8 g kim loại M có hóa trị không đổi tác dụng hết với HBr. Sau phản ứng thu được 13,44 lít khí $H_2$ ở đktc. Kim loại M là:
Gọi hóa trị của M là x.
Tính theo phương trình phản ứng.
Lập bảng xét giá trị theo x và M.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi hóa trị của kim loại M là x
$n_{{H}_2}= 0,6 mol$
Suy ra: $n_{M}= \frac{10,8}{M}= \frac{0,6.2}{x}$
Lập bảng xét giá trị:
| x | 1 | 2 | 3 |
| M | 9 (loại) | 18(loại) | 27 (chọn) |
Vậy M là kim loại nhôm.
Câu 20: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế Brom
Xem phần tóm tắt lý thuyết.