
Câu 1: Dung dịch nước Gia-ven gồm:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 2: Trong thực tiễn, nước Gia-ven dùng để:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 3: NaClO có tính chất:
Xem phần tóm tắt lý tuyết.
Câu 4: Trong công nghiệp, người ta điều chế nước Gia-ven bằng cách:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong công nghiệp, người ta điều chế nước Gia-ven bằng cách điện phân dung dịch muối ăn trong bình điện phận không có màng ngăn :
Sau đó: khí Clo mới tạo thành ở anot sẽ tác dụng trực tiếp với NaOH mới được tạo thành ở Catot tạo dung dịch nước Gia-ven:
Câu 5: Clorua vôi là thuộc loại hợp chất:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Muối hỗn tạp là muối của một kim loại với nhiều loại gốc axit khác nhau.
- Clorua vôi là muối của kim loại canxi với hai loại gốc axit là Clorua và hipoclorit → Clorua vôi là muối hỗn tạp.
Câu 6: Muối hỗn tạp là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 7: Clorua vôi và nước Gia-ven thể hiện tính oxi hóa là do:
Xem phần cấu tạo các chất, đặc điểm chung.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Clorua vôi: CaClO.
Nước Gia-ven: NaClO
Đều chứa ion $ClO^-$, gốc của axit HClO có tính oxi hóa mạnh.
Câu 8: Số oxi hóa của clo trong các hợp chất $HCl, HClO_4, KClO_3, NaClO$ lần lượt là:
Xác định số oxi hóa của Clo trong từng hợp chất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
HCl: Clo có số oxi hóa là -1.
$HClO_4$: Clo có số oxi hóa là +7.
$KClO_3$: Clo có số oxi hóa là +5.
NaClO: Clo có số oxi hóa là +1.
Câu 9: Trong hợp chất $CaOCl_2$, Clo có số oxi hóa:
Xác định số oxi hóa của clo trong các hợp chất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Công thức cấu tạo của $CaOCl_2$
Suy ra: trong hợp chất Clo có số oxi hóa là -1 và +1.
Câu 10: Cho các phản ứng sau, số phản ứng HCl thể hiện tính khử là:
$4HCl + PbO_2 \rightarrow PbCl_2 + Cl_2 + 2H_2O$ (1)
$HCl + NH_4HCO_3 \rightarrow NH_4Cl + CO_2 + H_2O$ (2)
$2HCl + 2HNO_3 \rightarrow 2NO_2 + Cl_2 + 2H_2O$ (3)
$2HCl + Zn \rightarrow ZnCl_2 + H_2 $ (4)
Xác định số oxi hóa của các chất trong phương trình phản ứng. Nhận xét sự thay đổi số oxi của các chất.
Chất khử là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phản ứng (1): Clo có số oxi tăng từ -1 lên 0. → HCl thể hiện tính khử.
Phản ứng (2): Clo không thay đổi số oxi hóa.
Phản ứng (3): Clo có số oxi hóa tăng từ -1 lên 0 → HCl thể hiện tính khử.
Phản ứng (4): H có số oxi hóa +1 giảm xuống 0 → HCl thể hiện tính oxi hóa.
Câu 11: Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn thu được:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong công nghiệp, người ta điều chế nước Gia-ven bằng cách điện phân dung dịch muối ăn trong bình điện phận không có màng ngăn :
Sau đó: khí Clo mới tạo thành ở anot sẽ tác dụng trực tiếp với NaOH mới được tạo thành ở Catot tạo dung dịch nước Gia-ven:
Vậy kết thúc quá trình điện phân người ta thu được dung dịch nước Gia-ven và khí $H_2$
Câu 12: Clo ẩm có tính sát trùng và tẩy màu vì:
Xem phần tóm tắt lý thuyết, Tính chất của nước Clo.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Clo ẩm nghĩa là clo đã tác dụng với hơi nước tạo thành nước Clo
Có chứa HClO có tính oxi hóa mạnh.
Câu 13: Axit pecloric có công thức:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 14: Axit cloric có công thức:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 15: Thứ tự sắp xếp các chất theo chiều tính axit tăng dần
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 16: Dãy các chất sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 17: Đặc điểm chung của clorua vôi và muối kali clorat là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 18: Hợp chất nào sau đây có tính axit yếu nhất:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính axit tăng dần theo thứ tự: $HClO, HClO_2, HClO_3, HClO_4$
Câu 19: Hợp chất có tính oxi hóa mạnh nhất:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự: $HClO_4, HClO_3, HClO_2, HClO$
Câu 20: Trong thực thế người ta thường dùng clorua vôi để khử trùng, tẩy uế chuồng trại chăn nuôi vì:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.