
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên lí vững bền:
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.
Hợp chất MX có tổng số hạt cơ bản là 86, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử M là 12. Tổng số hạt trong X nhiều hơn trong M là 18 hạt. Xác định cấu hình e của nguyên tử M
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất MX là 86: $2Z_M+ N_M + 2Z_X + N_X = 86$
+Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 : $2Z_M-N_M + 2Z_X - N_X = 26$
+Số khối của nguyên tử X lớn hơn nguyên tử M là 12 : $Z_X + N_X -Z_M -N_M = 12$
+Tổng số hạt trong X nhiều hơn trong M là 18 : $2Z_X+ N_X - 2Z_M - N_M = 18$
Giải hệ 4 phương trình trên ta được: $Z_M= 11; Z_X= 17 $
Cấu hình e của M và X lần lượt là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$ và $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5$
Cho các nguyên tố Q, T, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 13, 16, 19, 25. Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình electron của Z là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 4s^2$
Cấu hình electron của Z2+ là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 $
Cation $R^+$ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là $2p^6$ . Xác định cấu hình electron của nguyên tử M:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cation $R^+$ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là $2p^6$ nên để có cấu hình e của nguyên tử R ta chỉ cần thêm 1e vào các orbital. Nhận thấy ở phân lớp 2p đã có đủ 6e nên ta thêm 1e trên phân lớp 3s
$\to$ Cấu hình electron của nguyên tử R là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$
Cho cấu hình các electron sau:
a. $1s^2 2s^1$
b. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1$
c. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1$
d. $1s^2 2s^2 2p^4$
e. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5$
f. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 4s^2$
Các nguyên tố có tính chất kim loại gồm?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử kim loại là những nguyên tử có 1,2,3, hoặc 4 ( số ít) electron ở lớp ngoài cùng
| a | b | c | d | e | f | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| e ngoài cùng | 1 | 1 | 3 | 6 | 7 | 2 |
Từ bảng ta thấy các nguyên tố có tính chất ki loại là: a,b,c,f
Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1$
Kết luận nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nhôm ta nhận thấy:
+ Nhôm có 3 lớp electron nên lớp L ( lớp thứ 2) của nhôm phải có đủ 8e
+ Lớp ngoài cùng của nhôm có 3e ( gồm 2e ở phân lớp 3s và 1e ở phân lớp 3p)
Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp $3d^3$. Số electron hóa trị của nguyên tố M là?
+ Electron hóa trị là những electron ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa và có thể tham gia vào các liên kết của nguyên tử
+ Đối với các nguyên tố s,p thì số e lớp ngoài cùng và số e hóa trị bằng nhau
+ Đối với các nguyên tố d,f thì số e hóa trị bằng tổng số e lớp ngoài cùng và lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có cấu hình e đầy đủ của nguyên tố M là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^64s^2 3d^3$
Nhận thấy M là nguyên tố d nên số e hóa trị bằng 3+2= 5
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử X là $3s^2$. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử nguyên tố X là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử nguyên tố X là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2$
X có 12e nên số hiệu của nguyên tố X là 12
Nguyên tử R được tạo từ cation $R^+ $. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của $R^+ $ ở trạng thái cơ bản là $3p^6$
Tổng số hạt mang điện của R là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình electron của ion $R^+ $ là: $1s^2 2^2 2p^6 3s^2 3p^6$
nên cấu hình e của nguyên tố R là: $1s^2 2^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1$
Vậy R có 19e và có 19 proton $\to$ Tổng số hạt mang điện của R là 19+19=38
Dãy gồm nguyên tử X, các ion $Y^{2+}; Z^-$ đều có cấu hình electron $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$ là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình e của nguyên tử X là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$
Cấu hình e của 2 ion $Y^{2+}; Z^-$ lần lượt là:
$1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2$ và $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5$
Vậy các nguyên tố X,Y,Z lân lượt là $Ar; Ca; Cl$