
Trong các khẳng định sau, khăng định nào đúng
A. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp
B. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp
C. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp
D. Các electron có mức năng lượng khác nhau được xếp vào cùng một lớp
Căn cứ vào đâu để có thể chia thành các lớp electron khác nhau
Hướng dẫn giải (chi tiết)
* Các electron trên cùng 1 lớp có năng lượng gần bằng nhau
$\to$ Dựa vào năng lượng của các electron để sắp xếp chúng thành một nhóm
Các electron có thể xếp tối đa trên bao nhiêu lớp electron?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong nguyên tử, các electron sắp xếp trên các lớp electron và có tối đa 7 lớp electron: K, L, M, N, O, P, Q ứng với thứ tự lần lượt là 1,2,3,4,5,6,7.
Các phân lớp electron được kí hiệu bằng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mỗi lớp electron phân chia thành các phân lớp và được kí hiệu bằng các chữ cái thường: s,p,d,f......
Các electron trên cùng một phân lớp có:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các electron trên cùng 1 phân lớp có năng lượng bằng nhau
Số orbital trong các phân lớp s,p,d,f tương ứng là?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chú ý: Số orbital trong các ohaan lớp s,p,d,f tương ứng là các số lẻ 1,3,5,7
Cho biết Fe có số hiệu nguyên tử là 24. Cấu hình e của nguyên tử Fe là
Cách viết cấu hình e của nguyên tử cho trước điện tích hạt nhân
Chú ý: Một số nguyên tử có cấu hình e bão hòa và bán bão hòa
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+B1: Fe có Z=24 nên ta sắp xếp lần lượt các e vào các phân lớp 1s; 2s; 2p;...... theo thứ tự mức năng lượng của từng lớp ta được cấu hình: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^23d^4$
+B2: Sắp xếp lại các phân lớp theo thứ tự lần lượt: $1s^22s^22p^63s^23p^63d^44s^2$
+B3: Nhận thấy ở phân lớp 3d có 4e, gần với cấu hình bán bão hòa, ta chuyển 1e ở phân lớp 4s xuống phân lớp 3d để được cấu hình bán bão hòa bền vững hơn: $1s^22s^22p^63s^23p^63d^54s^1$
Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z= 29) là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+B1: Cu có Z=29 nên ta sắp xếp lần lượt các e vào các phân lớp 1s; 2s; 2p;...... theo thứ tự mức năng lượng của từng lớp ta được cấu hình: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^23d^9$
+B2: Sắp xếp lại các phân lớp theo thứ tự lần lượt: $1s^22s^22p^63s^23p^63d^94s^2$
+B3: Nhận thấy ở phân lớp 3d có 9e, gần với cấu hình bão hòa, ta chuyển 1e ở phân lớp 4s xuống phân lớp 3d để được cấu hình bán bão hòa bền vững hơn: $1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^1$
Cation $R^+$ có cấu hình e lớp ngoài cùng là $3p^6$ . Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử R là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình electron của ion R+ là: $1s^22s^22p^63s^23p^6$
$\to$ Cấu hình electron của nguyên tử R là: $1s^22s^22p^63s^23p^64s^1$
Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp $\frac{11}{6}$ lần số hạt không mang điện. cấu hình electron của nguyên tử R là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ Tổng số hạt mang điện của R là 34 nên: $2p+n= 34$
+ Số hạn mang điện gấp $\frac{11}{6}$ số hạt không mang điện $2p = \frac{11}{6}n$
Giải 2 phương trình ta được: $p=11; n=12$
Vậy nguyên tử R có Z=11, ta có cấu hình electron của R: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$
Đồng vị M thỏa mãn điều kiện số proton:số notron = 13:15 là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Vì tỉ lệ $\frac{p}{n} = \frac{13}{15} \to n = \frac{15}{13}p$ nên số khối của nguyên tử M là $A = p+n = \frac{15}{13}p+p= \frac{28p}{13}$
Đối chiếu với đáp án, ta có bảng các trường hợp có thể có:
| A= 55 | A=56 | A=57 | A=58 | |
| $p$ | 25,54 | 26 | 26,46 | 26,93 |
| $n$ | 29,47 | 30 | 30,53 | 31,07 |
| loại | nhận | loại | loại |
Vì $p,n \in N^*$ nên $p=26; n=30$ thỏa mãn $\to A= 26+30=56$ $$
Nguyên tử Y có tổng các hạt cơ bản là 28. Trong đó số hạt Sômang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Cấu hình electron của nguyên tử Y là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
+ Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử Y là 28 $ \to2p+n = 28$
+ Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8 $\to 2p-n = 8$
Giải 2 phương trình ta được: $p=9; n = 10$
$\to Z_Y = 9$ ta có cấu hình e của nguyên tử Y là $1s^2 2s^2 2p^5$
Cấu hình electron của nguyên tử $_{16}X$ là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử X có Z = 16 nên X có 16e, ta sắp xếp các e vào lần lượt các phân lớp theo thứ tự mức năng lượng 1s,2s,2p,.....
$\to 1s^22s^22p^63s^23p^4$
Nguyên tử của nguyên tố Y có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, Y có số AO chứa electron là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Y có 19 electron nên cấu hình electron của nguyên tử Y là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1$
$\to $ Y có số orbital chứa electron là: 1+1+3+1+3+1=10
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 20. Số electron thuộc lớp ngoài cùng của X là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử X có Z = 20 $\to$ Cấu hình electron của nguyên tử X là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2$
Từ cấu hình e nhận thấy nguyên tử X có lớp ngoài cùng là là lớp 4s có 2 electron.
Trong nguyên tử X, lớp có mức năng lượng cao nhất là lớp M. Phân lớp p của lớp này có 4 electron. Số electron của nguyên tử X là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
X có lớp M là lớp có mức năng lượng cao nhất và ở phân lớp p có 4e nên cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của X là: 3p4
$\to$ Vậy cấu hình electron của X là: 1s22s2p63s23p4 .
$\to$Số electron trong X là: 16
Một nguyên tố có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p2 .
$\to$Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố này là: 1s22s2p63s23p2 .
$\to$Có 14 electron trong nguyên tử. Số hiệu nguyên tử là 14
X là nguyên tố p. Biết rằng trong nguyên tử X, số electron p nhiều hơn số electron s là 9. Số electron ở lớp ngoài cùng của X là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Giả sử X có n lớp electron.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: ns2npx (2 ≤ x ≤ 6)
Tổng số electron s là 2n
Tổng số electron p là: 6(n-2) + x .
Theo đề: 6(n-2) + x - 2n = 9 ⇒ 4n + x = 21 .
Chọn cặp x = 1 và n = 5 .
Vậy số electron lớp ngoài cùng là 3.
Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron ở orbital ngoài cùng
Chọn cấu hình electron không đúng :
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án: D
*Lưu ý: Khi viết cấu hình e, phải điền hết số electron tại các lớp có mức năng lượng thấp hơn rồi mới tới cao hơn.
+Phân lớp s có tối đa 2e
+Phân lớp p có tối đa 6e
+Phân lớp d có tối đa 10e
+Phân lớp f có tối đa 14e