
Mô hình hành tinh nguyên tử cũ của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen mô tả điều gì?
Quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân là hình gì?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ghi nhớ: Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo nhất định nào
Obitan nguyên tử là:
Obitan nguyên tử kí hiệu là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Obitan nguyên tử ( Atomic Orbital ) kí hiệu là AO
Trong hóa học, orbital có mấy trạng thái cơ bản
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ở trạng thái không lai hóa, có 4 kiểu orbital
+ Orbital s
+ Orbital p
+ Orbital d
+ Orbital f
Orbital s có hình dạng gì?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Orbital s có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử
Orbital p có tính chất nào sau đây
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chú ý:
Orbital p gồm 3 orbital px, py và pz có dạng hình số 8 nổi.
Mỗi orbital có sự định hướng khác nhau trong không gian, chẳng hạn như orbital $p_x$ định hướng theo trục x, orbital $p_y$ định hướng theo trục y và orbital $p_z$ định hướng theo trục z.
Cho các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định đúng?
- 1.Mỗi orbital có một mức năng lượng riêng
- 2.Orbital s có dạng hình tròn, tâm là hạt nhân nguyên tử
- 3.Các e trên mỗi orbital có một mức năng lượng xác định gọi là mức năng lượng orbital nguyên tử (mức năng lượng AO)
- 4.Các e trên các orbital khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau
- 5.Orbital p gồm 2 orbital có dạng hình số 8 nổi
Hướng dẫn giải (chi tiết)
1: Đúng
2: Sai. Orbital s có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử.
3: Đúng
4: Đúng
5: Sai. Orbital p gồm 3 orbital $p_x;p_y;p_z$ định hướng theo 3 hướng trong không gian và có dạng hình số 8 nổi
Các obitan trong cùng một phân lớp electron:
A. Có cùng định hướng trong không gian
B. Có cùng mức năng lượng
C. Khác nhau về mức năng lượng
D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các AO trong cùng một phân lớp electron có cùng một mức năng lượng.
Có thể mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử bằng các quỹ đạo chuyển động không?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Không thể mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử bằng các quỹ đạo chuyển động
Vì: Các e chuyển động trong không gian không theo một quỹ đạo xác định, mà chuyển động hỗn độn tạo thành "đám mây tích điện âm". Người ta chỉ có thể xác định "xác suất" có nhiều nhất của electron tại một thời điểm bằng định nghĩa về orbital như ta đã biết
Lai hóa $sp^2 $ là sự tổ hợp tuyến tính giữa:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lai hóa $sp^2 $ là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 3 obitan lai hóa $sp^2 $ nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều. Góc liên kết là 120°
VD: Một số phân tử có lai hóa $sp^2 $ là: $BF_3; C_2H_4$
Lai hóa giữa các orbital là?
Khái niệm về lai hóa giữa các orbital.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án đúng: 2
Lai hóa $sp^3$ là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ghi nhớ: Lai hóa $sp^3$ là sự tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4 obitan lai hóa $sp^3$ định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diệnđều, các trục đối xứng của chúng tạo với nhau một góc khoảng 109°28'
Lai hóa sp là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ghi nhớ:
Lai hóa sp là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng với nhau hướng về hai phía, đối xứng nhau. Góc liên kết là 180°.
Lai hóa sp được gặp trong các phân tử $BeH_2; C_2H_2;...$...
Góc liên kết trong lai hóa sp là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lai hóa sp là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng với nhau hướng về hai phía, đối xứng nhau. Góc liên kết là 180°
Góc liên kết của lai hóa $sp^2$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Lai hóa sp2 là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 3 obitan lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều. Góc liên kết là 120°.
Góc liên kết trong lai hóa sp3 là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ghi nhớ:
Lai hóa sp3 là sự tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4 obitan lai hóa sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diệnđều, các trục đối xứng của chúng tạo với nhau một góc khoảng 109°28'
Trong phân tử H2 có sự xuất hiện của lai hóa nào:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trạng thái lai hóa chỉ xảy ra trong các phân tử có từ 2 nguyên tử khác nhau trở lên
Trong phân tử H2 là sự liên kết của 2 nguyên tử H nên chỉ xuất hiện 2 orbital s liên kết với nhau
Nguyên tử A trong phân tử AB2 có lai hóa sp2. Vậy góc liên kết BAB có giá trị là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
A có lai hóa sp2 nên góc liên kết trong không gian là 120o. 2 nguyên tử B còn lại liên kết vào 2 đầu còn lại của hóa sp2
Nên góc liên kết BAB là 120o
*Ghi nhớ: Sự lai hóa nào đó sẽ là nguyên nhân dẫn tới các góc liên kết giữa các nguyên tử khác với nguyên tử có sự lai hóa chính bằng góc liên kết trong lai hóa đó
Trong nguyên trử Hidro, electron được tìm thấy
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Electron là những hạt mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân và bị hút lại gần so với hạt nhaanh vì electron và hạt nhân mang hai điện tích trái dấu.