
Câu 1: Liên kết trong phân tử HCl là:
Xem phân tóm tắt lý thuyết.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây không đúng.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 3: Chọn đáp án đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 4: Phản ứng nào sau đây không đúng:
Xem lại tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$Fe +2 HCl \to FeCl_2 + H_2$
Axit clohiđric tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tạo muối của kim loại (có hóa trị thấp nhất) và khí hiđro.
Câu 5: Dung dịch HCl có thể tác dụng với:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 6: Nguyên liệu sản xuất dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 7: Phương pháp điều chế HCl trong công nghiệp:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 8: Muối của axit clohiđric được gọi là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 9: Để nhận biết ion $Cl^-$ người ta thường dùng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 10. Phản ứng nào sau đây dùng để tổng hợp HCl trong phòng thí nghiệm:
Xem phần tốm tắt lý thuyết.
Câu 11: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và $Cl_2$ đều cùng cho ra một sản phẩm muối.
Dung dịc HCl tác dụng với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tạo muối của kim loại có hóa trị thấp.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- $Cl_2$ tác dụng được với tất cả các chất.
- Dung dịch HCl chỉ tác dụng được với Al và Fe.
$3Cl_2 + 2Fe \to 2FeCl_3\n$
$2HCl + Fe \to FeCl_2 + H_2$
Câu 12: Cho hỗn hợp chất rắn X gồm: Cu, CuO, Zn, $MgO$ , Ag tác dụng với dung dịch HCl sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y. Y gồm:
Dung dịch HCl có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dung dịch HCl không tác dụng với Cu và Ag do hai kim loại này đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
Câu 13: Phản ứng nào sau đây thể hiện tính khử của HCl.
Xác định số oxi hóa của các chất.
Chất khử là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng
Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng .
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$MnO_2+ 4HCl \to Cl_2 + MnCl_2 + 2H_2O$
Cl trong HCl có số oxi hóa tăng từ -1 lên 0 → HCl là chất khử ..
Câu 14: Cho 4,05 gam kim loại M tác dụng hết với 450ml dung dịch HCl 1M. M là:
Gọi x là hóa trị của kim loại M.
Tính theo phương trình hóa học.
Lập bảng xét giá trị của x và M.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi x là hóa trị của kim loại M.
$n_M= \frac{4,05}{M}$
$n_{HCl}= 0,45$
Viết phương trình phản ứng.
Suy ra: $n_M= \frac{4,05}{M}= \frac{0,45}{x}$
Lập bảng xét giá trị của x và M:
| x | 1 | 2 | 3 |
| M | 4,05 (loại) | 18 (loại) | 27 (chọn) |
Vậy M là nhôm.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm $Fe_2O_3, MgO, ZnO $ trong 500ml dung dịch HCl 0,2M vừa đủ. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam khối lượng muối khan.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và định luật bảo toàn khối lượng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sơ đồ phản ứng: $Fe_2O_3, MgO, ZnO + HCl \to Muối clorua + H_2O$
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho H ta có: $n_{{H_2O}}= \frac{1}{2} n_{HCl}= \frac{1}{2}. 0,5. 0,2=0,05 mol$
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: $\sum m_{{trước}}= \sum m_{{sau}}$
ta có: $m_{hh} + m_{HCl} = m_{{muối}} + m_{{H_2O}}$
⇒ $2,81+ 0,1.36,5 = m_{{muối}} + 0,05.18$
⇒ $m_{{muối}}= 5,56gam$
Câu 16: Hỗn hợp các chất nào sau đây đều tác dụng được với HCl:
HCl có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.
- Làm qùy tím hóa đỏ.
- Tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tạo muối và khí hiđro.
Dãy hoạt động hóa học: $K, Ba, Ca,Na, Mg, Al, Mn, Zn, Fe, Co, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au$ .
- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ tạo muối và nước.
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn tạo muối mới và axit yếu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hỗn hợp A: HCl không tác dụng với Cu.
Hỗn hợp B: HCl tác đụng được hết tất cả các chất.
Hỗn hợp C: HCl không tác dụng với Ag.
Hỗn hợp D: HCl không tác dụng với Cu.
Câu 17: Để thu được 28,7 gam AgCl thì người ta cần bao nhiêu gam dung dịch NaCl 7,8% khi cho NaCl tác dụng với $AgNO_3$.
Tính theo phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{AgCl}}= 0,2 mol$
Viết phương trình phản ứng:
$m_{{NaCl}}= 0,2.58,5= 11,7 gam$
C%= $\frac{m_{NaCl}}{m_{dd}}.100 \%$ = 7,8% ⇒ $m_{dd} = \frac{100.m_{NaCl}}{7,8}= 150 gam$
Câu 18: Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây dể nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: $NaNO_3, HCl, NaCl, AgNO_3$
Nhận biết axit trước.
Các hợp chất có chứa ion $Cl^{-}$ được nhận biết bằng ion $Ag^{+}$ .
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Dùng quỳ tím để nhận biết.
- Bước 1: Đánh dấu thứ tự các lọ.
- Bước 2: Lấy từng mẫu thử sau đó nhỏ lên từng mẩu giấy quỳ tím.
Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ thì mẫu thử đó là HCl.
Các dung dịch còn lại không làm quỳ tím chuyển màu: $NaNO_3, NaCl, AgNO_3$
- Bước 3: Lấy HCl đã nhận biết được cho tác dụng với 3 mẫu thử còn lại.
Sau phản ứng mẫu thử nào cho kết tủa màu trắng mẫu thử đó là dung dịch $AgNO_3$
$HCl + AgNO_3 \to AgCl\downarrow + HNO_3$
Các mẫu thử khác không có hiện tượng gì xảy ra: $NaCl, NaNO_3$
- Bước 4: Lấy $AgNO_3$ đã nhận biết được cho tác dụng với 2 mẫu thử còn lại.
Sau phản ứng mẫu thử nào cho kết tủa màu trắng mẫu thử đó là NaCl.
$NaCl + AgNO_3 \to AgCl\downarrow + NaNO_3$
Mẫu thử còn lại sau phản ứng không có hiện tượng gì xảy ra mẫu thử đó là $NaNO_3$ .
Câu 19: Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm $FeO, Fe_3O_4, Fe_2O_3$ (trong đó số mol $FeO $ bằng số mol $Fe_2O_3$ ) cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
Do trong hỗn hợp có số mol $FeO $ bằng số mol $Fe_2O_3$ nên coi hỗn hợp ban đầu chỉ có $Fe_3O_4$ .
Viết phương trình phản ứng, và tính theo phương trình.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do trong hỗn hợp có số mol $FeO $ bằng số mol $Fe_2O_3$ nên coi hỗn hợp ban đầu chỉ có $Fe_3O_4$ .
$n_{Fe_3O_4}= 0,01 mol$
Suy ra: $n_{HCl}= 0,08 \to V= \frac{0,08}{1}= 0,08 lít = 80 ml$
Câu 20: Người ta dùng $AgNO_3$ để phân biệt các cặp lọ mất nhãn nào sau đây:
Dự đoán hiện tượng phản ứng khi cho các chất tác đụng với $AgNO_3$ .
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án A: cả hai chất đều tạo kết tủa màu trắng bạc với $AgNO_3$→ không phân biệt được.
Đáp án B: KCl tác dụng với $AgNO_3$ sẽ tạo kết tủa màu trắng bạc, $KNO_3$ thì không tác dụng nên không có hiện tường gì → $AgNO_3 $ phân biệt được 2 chất này.
Đáp án C: Cả hai chất đều không tác dụng được với $AgNO_3$, không có hiện tượng gì xảy ra → không phân biệt được.
Đáp án D: HCl sẽ tạo kết tủa màu trắng $AgCl$ , $Na_2SO_4$ sẽ tạo chất kết tủa màu trắng $AgSO_4$ → đều có cùng một hiện tượng rất khó phân biệt.