
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng:
Xem lại tóm tắt lý thuyết.
Câu 2: Tính chất hóa học của Clo là:
Xem lại tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Clo có độ âm điện lớn chỉ đứng sau flo và oxi nên Clo là phi kim hoạt động mạnh, là chất oxi hóa mạnh.
Câu 3: Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế clo trong công nghiệp:
Xem lại phần điều chế Clo trong công nghiệp.
Câu 4: Nhận xét nào sau đây đúng về clo:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 5: Phản ứng hóa học nào sau đây là sai:
Xem lại phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$2Fe + 3Cl_2 \to 2FeCl_3$
Clo có tính oxi hóa mạnh. Khi oxi hóa kim loại đưa kim loại lên số oxi hóa cao nhất.
Câu 6: Trong phản ứng sau: $Cl_2 + H_2O \rightleftharpoons HCl + HClO$ .
Clo thể hiện tính chất:
Xác định số oxi hóa của Clo.
Chất khử là chất nhường electron có số oxi tăng sau phản ứng.
Chất oxi hóa là chất nhận electron có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Một nguyên tử Cl bị oxi hóa thành $Cl^{+1}$ , một nguyên tử Cl bị khử thành $Cl^{-}$ .
Câu 7: Clo có ứng dụng như thế nào đến đời sống:
Xem phần ứng dụng của Clo.
Câu 8: Để sản xuất Clo trong phòng thí nghiệm người ta dùng:
Xem phần điều chế Clo.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế Clo người ta dùng HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa mạnh.
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế clo bằng cách cho axit clohiđric đặc tác dụng với $KMnO_4$ . Sau đó dẫn khí thu được đi qua bình chứa $H_2SO_4$ đặc mục đích là:
Xem lý thuyết phần điều chế clo.
Câu 10: Cho phản ứng: $aHNO_3 + bHCl \to NO + Cl_2 + H_2O$
Tỉ lệ a:b là:
Thực hiện cân bằng phản ứng oxi hóa - khử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Xác định số oxi, vai trò của các chất trong phản ứng:
- Viết các quá trình oxi hóa - khử:
- Đặt hệ số cân bằng trước chất oxi hóa - khử. Kiểm tra cân bằng các nguyên tố.
Suy ra: a:b=2:6
Câu 11: Để sản xuất được 8,96 lít $Cl_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn thì cần bao nhiêu gam $KMnO_4$ ?
Tính theo phương trình phản ứng (mục đích ghi nhớ PTPƯ)
Hoặc tính theo định luật bảo toàn electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{Cl_2}}= 0,4$ (mol)
$2KMnO_4 + 16HCl \to 2MnCl_2 + 2KCl + 5Cl_2 + 8H_2O$
0,16 0,4
Suy ra: $m_{{KMnO_4}}= 0,16.158=25,28$ gam
Câu 12: Cho m gam Cu tác dụng hết 6,72 lít khí $Cl_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là:
Tính theo phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{Cl_2}}= 0,3$ (mol)
Suy ra: $m_{Cu}=0,3.64= 19,2g$
Câu 13: Trong công nghiệp người ta điện phân dung dịch muối ăn bão hòa có màng ngăn để thu được khí Clo. Người ta thu được khí clo ở:
Xem lại phần sản xuất khí clo trong công nghiệp.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cực dương (anot) thu khí Clo
Cực âm (catot) thu khí Hiđro
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm để oxi hóa hết 15,8g $KMnO_4$ người ta cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M?
Tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{KMnO_4}=0,1 mol$
$2KMnO_4 + 16HCl \to 2MnCl_2 + 2KCl + 5Cl_2 + 8H_2O$
Theo PTPƯ ta có: $n_{HCl}= \frac{16}{2}n_{KMnO_4}=\frac{16}{2}. 0,1=0,8 mol$
Suy ra $V_{{HCl}}= \frac{0,8}{2}=0,4 lít= 400 ml$
Câu 15: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế clo bằng cách cho HCl tác dụng với $MnO_2$ . Sau đó, để làm sạch khí người ta dẫn khí thu được lần lượt đi qua bình NaCl và $H_2SO_4$ đặc, thấy khối lượng bình $H_2SO_4$ đặc tăng 1,08gam. Khối lượng $MnO_2$ đã dùng là:
Khối lượng bình $H_2SO_4$ tăng chính là khối lượng của $H_2O$ .
Tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khối lượng bình $H_2SO_4$ tăng chính là khối lượng của $H_2O$ . suy ra: $m_{{H_2O}}=1,08 gam \to n_{{H_2O}}= 0,06 mol $
Suy ra: $m_{{MnO_2}}= 0,03.87= 2,61 gam$
Câu 16: Thành phần nước Clo gồm:
Xem lại phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Thành phần nước clo gồm: HCl và HClO
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 12,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong $Cl_2$ dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 55,2g hỗn hợp muối clorua. Thể tích khí Clo đã dùng ở điều kiện tiêu chuẩn là:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng $\sum m_{{trước}}= \sum m_{{sau}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
$\sum m_{{trước}}= \sum m_{{sau}}$ ⇒ $m_{{kim loại}} + m_{Cl_2} = m_{{muối}}$
⇒ $m_{{Cl_2}}= 55,2 - 12,6= 42,6 gam$
⇒ $n_{{Cl_2}}= \frac{42,6}{71}=0,6 mol \Rightarrow V_{{Cl_2}}= 0,6.22,4=13,44 lít$
Câu 18: Cho phản ứng sau: $Cl_2 + 2KBr \to 2KCl + Br_2$
Kết luận nào sau đây là chính xác nhất:
Xem lại tính chất hóa học của Clo.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Do clo có độ âm điện lớn hơn brom nên tính oxi hóa của clo sẽ mạnh hơn, do đó Clo có thể đẩy Brom ra khỏi dung dịch muối.
Quy tắc: Halogen mạnh đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dich muối.
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 3,51 NaCl vào nước dư, thu được dung dịch Y bão hòa. Đem điện phân dung dịch Y có màng ngăn người ta thu được V lít khí thoát ra ở anot. Giá trị của V là:
Tính theo phương trình phản ứng. khí thu được tại anot là khí clo.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{NaCl}}= 0,06 mol$
Suy ra: $V_{Cl_2}= 0,03.22,4=0,672$ lít ở ĐKTC
Câu 20: Cho m gam bột sắt chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng hết với 200ml dung dịch HCl 1M.
Phần 2: Cho tác dụng với V lít $Cl_2$ ở đktc.
Giá trị của V là:
Tính theo phương trình phản ứng.
Phần 1: tạo muối sắt II
Phần 2: tạo muối sắt III
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phần 1: $n_{HCl}= 0,2 mol$
Viết phương trình phản ứng: $Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2$
Suy ra: $n_{{Fe}_{1}}= 0,1 mol$
Phần 2: do khối lượng sắt hai phần đều bằng nhau nên $n_{{Fe}_{1}}= n_{{Fe}_{2}}= 0,1 mol$
Viết phương trình phản ứng: $2Fe + 3Cl_2 \to 2FeCl_3 $
Suy ra: $n_{{Cl_2}}= \frac{3}{2}n_{{Fe}}= 0,15mol \Rightarrow V_{{Cl_2}}= 0,15.22,4= 3,36 lít$