
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng nhất:
Lý thuyết về phản ứng oxi hóa khử.
Câu 2: Khái niệm nào sau đây tương đương nhau:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Câu 3: Chất oxi hóa là:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Câu 4: Phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa khử:
Lý thuyết phân loại các phản ứng trong hóa học vô cơ.
Câu 5: Phản ứng nào sau đây luôn không phải là phản ứng oxi hóa khử:
Lý thuyết phân loại phản ứng hóa học vô cơ.
Câu 6: Chọn đáp án Sai:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Câu 7: Cho 31,6g $KMnO_4 $ tác dụng với dung dich HCl đậm đặc. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí $Cl_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V:
Áp dụng định luật bảo toàn electron: $n _{{e}_{nhận}}= n_{{e}_{nhường}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{KMnO_4}}= \frac{31,6}{158}= 0,2(mol) $
Viết quá trình oxi hóa khử:
Suy ra: $V_{{Cl_2}} = 0,5.22,4=11,2 (lít)$
Câu 8: Cho 19,2 gam kim loại M tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng thu được 6,72 lít khí $SO_2$ ở đktc. Kim loại M là:
- Gọi x là số oxi hóa của M sau phản ứng.
- Áp dụng định luật bảo toàn electron: $n_{{e}_{nhận}} = n_{{e}_{nhường}}$
- Lập bảng xét giá trị x và khối lượng của kim loại M.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- $n_{M}= \frac{19,2}{M}$
- Gọi x là số oxi hóa của M sau phản ứng.
- Quá trình oxi hóa - khử:
- suy ra: $n_{M}= \frac{19,2}{M} = \frac{0,6}{x}$
- Lập bảng xét giá trị x và M
| x | 1 | 2 | 3 |
| M | 32 (loại) | 64 | 96 |
do M là kim loại nên nhận giá trị x=2, M=64 suy ra M là đồng (Cu)
Câu 9: Phản ứng nào sau đây $SO_2$ thể hiện tính oxi hóa:
Xác định sự thay đổi số oxi hóa của S trong $SO_2$ .
Chất khử là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số oxi hóa của S giảm từ +4 xuống 0 ⇒ thể hiện tính oxi hóa.
Câu 10: Cho quá trình: $H_2S - 2e \rightarrow S +2 H ^{+}$. Đây là quá trình:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$H_2S - 2e \rightarrow S +2 H ^{+}$
Quá trình trên là quá trình nhường electron hay còn gọi là quá trình oxi hóa.
Câu 11: Quá trình nào sau đây là quá trình khử:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$Cl_2^0 +2e\rightarrow2Cl^{-1}$
Quá trình trên là quá trình nhận electron hay còn gọi là quá trình khử.
Câu 12: Cho phản ứng: $aAl + bHNO_3 \rightarrow Al(NO_3)_3 + NH_4NO_3 + H_2O$ .
Tỉ lệ a:b là:
Thực hiện cân bằng phản ứng oxi hóa khử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất trong phản ứng.
- Viết các quá trình oxi hóa - khử:
- Đặt các hệ số cân bằng vào sản phẩm oxi hóa, khử trước. Sau đó kiểm tra lại số lượng các nguyên tố trong cân bằng.
Câu 13: Cho phản ứng sau: $Al + Fe_xO_y \xrightarrow{{{t}^{o}},xt} Fe + Al_2O_3 $
Hệ số cân bằng của Fe là:
Thực hiện cân bằng phản ứng oxi hóa khử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất trong phản ứng.
- Viết các quá trình oxi hóa - quá trình khử:
- Đặt hệ số cân bằng và các chất oxi hóa - chất khử trước. Kiểm tra lại cân bằng các nguyên tố.
$2yAl + 3 Fe_xO_y \xrightarrow{{{t}^{o}},xt} 3xFe +y Al_2O_3 $
Hệ số của Fe là 3x
Câu 14: Tổng hệ số cân bằng các chất trong phản ứng:
$Fe_3O_4 + HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + NO + H_2O$
Thực hiện cân bằng phản ứng oxi hóa khử.
Xem số oxi hóa của $Fe_3O_4 $ là 0.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất trong phản ứng.
- Viết quá trình oxi hóa - quá trình khử:
- Đặt hệ số cân bằng vào các sản phẩm oxi hóa - khử trước. Kiểm tra lại cân bằng các nguyên tố:
$3Fe_3O_4 +28 HNO_3 \rightarrow9 Fe(NO_3)_3 + NO + 14H_2O$
Câu 15: Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng hết với 500ml $H_2SO_4$. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí $SO_2$ ở đktc. Khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
- Viết các quá trình oxi hóa - khử.
- Áp dụng định luật bảo toàn electron $n_{{e}_{nhận}}= n_{{e}_{nhường}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{SO_2}}= 0,25 (mol)$
Gọi số mol của Al và Zn lần lượt là x và y. Khối lượng của hỗn hợp là: $m_{Zn} +m_{Al}= 27x +65y=9,2$ (1)
- Các quá trình oxi hóa - khử:
Bảo toàn electron: $n_{{e}_{nhận}}= n_{{e}_{nhường}}= 3x+2y= 0,5$ (2)
Giải (1) và (2) tìm được x=y=0,1mol
Suy ra khối lượng của Zn là: $0,1.65=6,5 $ (gam)
Câu 16: Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng hết với 500ml dung dịch $H_2SO_4$. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí $SO_2$ ở đktc. Nồng độ của $H_2SO_4$ là:
- Viết các quá trình oxi hóa - khử.
- Áp dụng định luật bảo toàn electron: $n_{{e}_{nhận}}= n_{{e}_{nhường}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{SO_2}= 0,25$ (mol)
Gọi số mol của Al và Zn lần lượt là x và y. Khối lượng của hỗn hợp là: $m_{Zn} + m_{Al}= 27x+65y=9,2$ (1)
- Các quá trình oxi hóa - khử:
Bảo toàn electron: (2)
Giải (1) và (2) tìm được x=y=0,1mol
Tổng số mol $S$ trong $H_2SO_4$ bằng : $n_{{S}_{trong Al_2(SO_4)_3}} + n_{{S}_{trong ZnSO_4}} + n_{{S}_{trong SO_2}}$
⇒ $n_{H_2SO_4}= \sum n_S = 3n_{{Al_2(SO_4)_3}} + n_{ZnSO_4} + n_{SO_2} = 3.0,05^{*} + 0,1+ 0,25= 0,5$ (mol)
⇒ $C_{{M}_{H_2SO_4}} = \frac{0,5}{0,5}=1M$
Chú thích (*) do $n_{{Al_2(SO_4)_3}}= \frac{1}{2} n_{Al}= \frac{1}{2}.0,1=0,05$
Câu 17: Người ta để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được 19,2g một hỗn hợp oxit sắt. Sau đó cho toàn bộ hỗn hợp trên tác dụng dung dịch $HNO_3$ đặc dư thu được 13,44 lít khí màu nâu. Giá trị của m là:
- Dung dịch $HNO_3 đặc $ khi tham gia phản ứng thường cho sản phẩm là khí $NO_2$ co màu nâu.
- Viết các quá trình oxi hóa - khử.
- Áp dụng định luật bảo toàn electron $n_{{e}_{nhận}}= n_{{e}_{nhường}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sơ đồ phản ứng:
Tóm tắt quá trình phản ứng có: - Fe có số oxi hóa tăng từ 0 lên +3.
- Oxi có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2.
- N có số oxi hóa giảm từ +5 xuống +4.
- Hỗn hợp oxit sắt gồm có Fe và O: $m_{hh}= m_{Fe}+m_{O_2}$
Quá trình oxi hóa - khử của toàn phản ứng:
Gọi số mol của Fe và O lần lượt là x và y. Ta có:
$m_{hh}= m_{Fe}+m_{O_2} = 56x + 32y= 19,2g$
$n_{{e}_{nhận}}= n_{{e}_{nhường}}= 3x=4y+0,6$ → $3x - 4y= 0,6$
Giải hệ 2 phương trình trên tìm được x= 0,3 ; y = 0,075.
Suy ra khối lượng của Fe là: 0,3.56= 16,8g
Câu 18: Nung hỗn hợp X gồm 7,68g Cu và 8,96g Fe với V lít oxi thu được hỗn hợp Y gồm các kim loại và oxit kim loại. Cho Y tác dụng với dung dịch $HNO_3$ thu được 3,136 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của $HNO_3$) ở đktc. Tính V?
Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất, viết các quá trình oxi hóa khử.
Áp dụng định luật bảo toàn electron: $\sum n_{{e}_{nhận}}= \sum n_{{e}_{nhường}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Viết sơ đồ phản ứng:
$n_{{Fe}}= 0,16$ (mol), $n_{{Cu}}= 0,12$ (mol), $n_{{NO}}= 0,14$ (mol)
Quá trình oxi hóa - khử:
$\sum n_{{e}_{nhận}}= \sum n_{{e}_{nhường}} \Rightarrow 0,24+0,48 = 4x + 0,42 \Rightarrow x= 0,075$
Suy ra: $V= 0,075.22,4= 1,68$ (lít ) ở đktc
Câu 19: Tổng hệ số (các số nguyên tối giản) của tất cả các chất trong phản ứng giữa Cu với $HNO_3$ đặc nóng là:
$HNO_3$ đậm đặc khi oxi hóa kim loại đưa kim loại lên số oxi cao nhất và sản phẩm khử là khí $NO_2$ .
Viết phương trình oxi hóa khử và cân bằng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Phương trình phản ứng: $Cu + HNO_3 \to Cu(NO_3)_2 + NO_2 + H_2O$
- Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất:
- Viết quá trình oxi hóa - khử:
- Đặt hệ số cân bằng ở các sản phẩm oxi hóa - khử, kiểm tra cân bằng các nguyên tố:
- Tổng hệ số cân bằng các chất là 10.
Câu 20: Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu lít $CO_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn?
Viết quá trình oxi hóa - khử.
Áp dụng định luật bảo toàn electron: $n_{{e}_{nhận}}= n_{{e}_{nhường}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{CuO}= 0,4$ (mol)
- Quá trình oxi hóa - khử:
Suy ra: $V_{{CO_2}}= 0,4.22,4=8,96 $ (lit).