
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng:
Xem lại tóm tắt lý thuyết về các phản ứng hóa học.
Câu 2: Phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa khử:
Xem lại lý thuyết phân loại phản ứng hóa học trong vô cơ.
Câu 3: Cặp chất phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng oxi hóa - khử:
Mỗi đáp án lấy 1 ví dụ để chứng minh.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm: $CO_2 + NaOH \rightarrow Na_2CO_3 + H_2O$
- Kim loại phản ứng với axit: $ Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2$ hoặc $3Cu + 8HNO_3\rightarrow 3Cu(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2O$
- Hiđroxit tác dụng với axit loãng: $Fe(OH)_2 + H_2SO_4 \rightarrow FeSO_4 + H_2O$
- Muối tác dụng với dung dịch muối: $Na_2SO_4 + BaCl_2 \rightarrow 2NaCl + BaSO_4$
⇒ Vậy: Chỉ có phản ứng giữa kim loại với axit luôn có sự thay đổi số oxi hóa nên đó luôn là phản ứng oxi hóa khử.
Câu 4: Phản ứng oxi hóa có diễn biến tạo thành:
Lấy một ví dụ về phản ứng oxi hóa - khử. Xác định chất khử và chất oxi hóa trước và sau khi phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xét phản ứng:
Cặp chất khử: Fe có tính khử mạnh hơn Cu.
Cặp chất oxi hóa $Cu^{+2}$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Fe^{+2}$
Vậy phản ứng oxi hóa khử có diễn biến tạo thành các chất oxi hóa mới và chất khử mới yếu hơn.
Câu 5: Phản ứng nhiệt phân muối thuộc:
Xem lại lý thuyết phân loại phản ứng hóa học vô cơ, phản ứng nhiệt phân.
Câu 6: Trong phản ứng hóa hợp:
Lý thuyết về phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ.
Câu 7: Các khái niệm nào sau đây tương đương nhau:
Các khái niệm trong phản ứng oxi hóa - khử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Câu 8: Cho quá trình : $Zn^0 \rightarrow Zn^{+2} + 2e$ . Đây là quá trình:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$Zn^0 \rightarrow Zn^{+2} + 2e$ có thể viết lại $Zn^0 - 2e \rightarrow Zn^{+2} $
Đây là quá trình nhường electron hay còn gọi là quá trình oxi hóa (sự oxi hóa).
Câu 9: Cho quá trình: $N^{+5} + 8e \rightarrow N^{-3}$ quá trình này thể hiện:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$N^{+5} + 8e \rightarrow N^{-3}$ Đây là quá trình nhận electron hay còn gọi là quá trình khử (sự khử)
$N^{+5}$ giảm số oxi hóa xuống $N^{-3}$ nên $N^{+5}$ là chất oxi hóa.
Câu 10: Cho quá trình: $NO^{-}_{3} + 3e + 4H^{-} \rightarrow NO + 2H_2O $ . Đây là quá trình:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quá trình trên là quá trình nhận electron hay còn gọi là quá trình khử (sự khử).
Câu 11: Cho quá trình sau: $Cl_{2} + 2OH^{-} \rightarrow ClO^{-} + Cl^- + H_2O$ . Đây là quá trình:
Xác định số oxi hóa của các chất trong quá trình.
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số oxi hóa của Cl vừa tăng từ 0 lên +1 vừa giảm từ 0 xuống -1 nên quá trình trên là quá trình tự oxi hóa - khử.
Câu 12: Phương trình phản ứng nào sau đây thể hiện S vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử:
Xác định số oxi hóa của S, chú ý sự thay đổi số oxi hóa.
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định số oxi hóa của S:
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
Câu 13: Cho sơ đồ chuyển hóa sau có bao nhiêu phản ứng oxi hóa khử:
Xác định sự thay đổi số oxi hóa của S qua mỗi giai đoạn.
Có thể viết phương trình phản ứng hoặc không.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cách 1: Xác định số oxi hóa của S qua mỗi giai đoạn:
Có 3 giai đoạn mà S có sự thay đổi số oxi hóa nên sẽ có 3 phản ứng oxi hóa.
Cách 2. Viết phương trình phản ứng của từng giai đoạn:
(1) $S + H_2 \xrightarrow{{t}^{o}} H_2S$
(2) $2H_2S + 3O_2 \rightarrow 2SO_3 + 2H_2O$
(3)
(4) $SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4$
Câu 14:Cho phương trình phản ứng: $HCl + K_2Cr_2O_7 \rightarrow Cl_2 +CrCl_3 + KCl + H_2O$
Tổng hệ số nguyên tối giản của các chất là:
Thực hiện cân bằng phản ứng theo phương pháp cân bằng electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định số oxi của các chất trong phản ứng.
Viết, cân bằng các quá trình oxi hóa - khử:
Đặt hệ số vào các sản phẩm khử và oxi hóa trước, kiểm tra lại các hệ số đảm bảo cân bằng các nguyên tố:
Tổng các hệ số: $14+1+3+2+2+7= 29$
Câu 15: Cho phản ứng: $HCl + MnO_2 \to MnCl_2 + Cl_2\uparrow + H_2O\n$
Hệ số nguyên tối giản của HCl là:
Thực hiện cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp bảo toàn electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất trong phản ứng.
Viết các quá trình oxi hóa - khử:
Đặt hệ số vào các sản phẩm oxi hóa - khử trước. Kiểm tra lại các nguyên tố đảm bảo các nguyên tố được cân bằng:
Hệ số của HCl là 4.
Câu 16: Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi khi tham gia phản ứng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 17: Trong hóa học vô cơ, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi trong các phản ứng nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết
Câu 18: Phản ứng hóa học nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa khử:
Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
A. Số oxi hóa của Fe tăng từ 0 lên 2; Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0.
B. Số oxi háo của Mn giảm từ +4 xuống +2
Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0.
C. Không có sự thay đổi số oxi hóa của các chất → Không phải phản ứng oxi hóa -khử.
D. Số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3
Số oxi hóa của Cl giảm từ +5 xuống -1.
Câu 19: Trong phản ứng: $Zn + CuCl_2 \to ZnCl_2 + Cu$
Ion $Cu^{2+} $ trong $CuCl_2$ đã:
Xác định sự thay đổi số oxi hóa → vai trò của các chất trong phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số oxi hóa của Cu giảm từ +2 xuống 0 → $Cu^{2+}$ là chất oxi hóa hay chất bị khử.
Câu 20: Cho phản ứng: $Cl_2 + 2KBr \to Br_2 + 2KCl$
Trong phản ứng trên Clo đã:
Xác định sự thay đổi số oxi hóa → vai trò của các chất tron phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phản ứng trên: Số oxi hóa của Clo giảm từ 0 xuống 1 → Clo là chất oxi hóa hay chất bị khử