
Câu 1: Chất khử là:
Xem lại khái niệm về chất khử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chất khử chính là chất bị oxi hóa tham gia vào quá trình oxi hóa để nhường electron nên sau phản ứng chất khử có số oxi hóa tăng.
$M^0- x(e) \rightarrow M^{+x}$
Hoặc: $M^0 \rightarrow M^{+x} +x (e)$
Câu 2: Chất oxi hóa là:
Khái niệm chất oxi hóa:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Chất oxi hóa là chất bị khử tham gia vào quá trình khử để thu nhận electron nên có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
$M^0+x(e)\rightarrow M^{-x}$
Hoặc $M^0\rightarrow M^{-x} -x(e)$
Câu 3: Phản ứng oxi hóa khử là:
Khái niệm về phản ứng oxi hóa khử.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai:
Khái niệm về phản ứng oxi hóa khử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phản ứng oxi hóa - khử xảy ra đồng thời cả quá trình khử và quá trình oxi hóa, có mặt đồng thời cả chất oxi hóa là chất khử.
Trong phản ứng, một chất có thể vừa làm chất oxi vừa làm chất khử.
Câu 5: Cho phương trình phản ứng: $Fe_2O_3+3CO \rightarrow 2Fe+3CO_2$ Chất khử là:
Xác định số oxi hóa của các chất trong phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số oxi hóa của sắt giảm từ +3 đến 0: $Fe^{+3}$ (trong $Fe_2O_3$ ) là chất oxi hóa.
Số oxi hóa của cacbon tăng từ +2 đến +4: $C^{+2}$ (trong CO) là chất khử.
Câu 6: Trong số các phản ứng sau. Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử:
A. $H_2SO_4+Cu(OH)\rightarrow CuSO_4+ H_2O$
B. $Na+ HCl\rightarrow NaCl+H_2$
C. $NaOH+ CO_2\rightarrow NaHCO_3$
D. $MgO + HNO_3 \rightarrow Mg(NO_3)_2 +H_2O$
Xác định số oxi hóa của các chất, so sánh sự thay đổi số oxi hóa của các chất qua các phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$Na^0+ H^{+1}Cl^{-1}\rightarrow Na^{+1}Cl^{-1}+H^0_2$
Na có số oxi hóa 0 lên oxi +1 → Na là chất khử
H có số oxi hóa +1 xuống 0 → H trong HCl là chất oxi hóa.
Câu 7: Cho phương trình phản ứng: $2FeCl_3+Cu\rightarrow 2FeCl_2+ CuCl_2$ . Chất oxi hóa là:
Xác định số oxi của các chất trong phản ứng.
Chất khử là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số oxi hóa của Fe giảm từ +3 xuống còn +2.
Số oxi hóa của Cu tăng từ 0 lên +2.
⇒ $Fe^{+3}$ là chất oxi hóa.
Câu 8: Phương trình nào thể hiện quá trình khử:
Quá trình khử là quá trình nhận electron.
Quá trình oxi hóa là quá trình nhường electron.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đáp án đúng là: B. $Cl^{0}_2 + 2e \rightarrow 2Cl^-$
Quá trình khử là quá trình nhận electron.
Câu 9: Cho các phản ứng sau:
Phản ứng nào thì $NH_3$ không phải là chất khử?
Xác định số oxi hóa của N trước và sau phản ứng.
Chất khử là có số oxi tăng sau phản ứng.
Chất oxi hóa là chất có số oxi giảm sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phương trình D số oxi hóa của $NH_3$ không đổi nên không thể hiện tính khử.
Câu 10: Cho phương trình phản ứng: $Br_2 + Fe(OH)_2 + NaOH \rightarrow Fe(OH)_3 +NaBr$
Hệ số cân bằng của $Fe(OH)_2$ là:
Thực hiện các bước cân bằng phản ứng oxi hóa - khử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
x1 $Br^0_2 +2e \rightarrow 2Br^-$
x2 $Fe^{+2} -1e \rightarrow Fe^{+3}$
Cân bằng phương trình: $Br_2 + 2Fe(OH)_2 + 2NaOH \rightarrow 2Fe(OH)_3 + 2NaBr$
Hệ số cân bằng của $Fe(OH)_2 $ là 2.
Câu 11: Cho phương trình phản ứng sau: $Cl_2 + NaOH \rightarrow NaClO + NaCl + H_2O$
Nhận xét nào sau đây không đúng:
Xác định số oxi hóa của các chất trong phản ứng từ đó xác định vai trò của từng chất trong phản ứng.
Thực hiện cân bằng phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhận xét: Clo có số oxi hóa là 0 sau phản ứng tạo thành Clo có oxi hóa là -1 và +1 nên Clo vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
Câu 12: Tổng hệ số cân bằng của PTPƯ: $Cu + HNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2 + NO + H_2O$
Thực hiện cân bằng phản ứng oxi hóa khử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Xác định chất oxi hóa - chất khử trong phản ứng.
Số oxi hóa của Cu tăng từ 0 lên +2 ⇒ Cu là chất khử.
Số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống +2 ⇒ $HNO_3$ là chất oxi hóa.
- Viết các quá trình oxi hóa - khử, cân bằng các quá trình:
- Điền các hệ số cân bằng vào chất khử và chất oxi hóa, sau đó cân bằng các nguyên tố trong PTPƯ:
$3Cu + 8HNO_3\rightarrow 3Cu(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2O$
Tổng các hệ số cân bằng: $3+8+3+2+4=20$
Câu 13: Cho phương trình phản ứng: $4H_2SO_4 + 2FeO \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 + 4H_2O$
Nhận xét nào là đúng:
Xác định số oxi hóa của các chất trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số oxi hóa của S giảm từ +6 xuống +4 ⇒ $H_2SO_4$ là chất oxi hóa.
Số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3 ⇒ FeO là chất khử.
Câu 14: Cho các phản ứng:
(1) $FeO + H_2SO_{{4}{loãng}} \rightarrow FeSO_4 + H_2O$
(2) $3Cu + 8HNO_3 \rightarrow 3Cu(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2O $
(3) $4FeS_2 +11O_2 \xrightarrow{{t}^{o}} 2Fe_2O_3 + 8SO_2$
(4) $CuSO_4 + BaCl_2 \rightarrow CuCl_2 + BaSO_4\downarrow $
(5) $3Mg + 2AlCl_3 \rightarrow2Al + 3MgCl_2$
(6) $Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2$
(7) $2KMnO_4 \xrightarrow{{t}^{o}} K_2MnO_4 + MnO_2 + O_2\uparrow$
Số phản ứng oxi hóa khử là:
Xác định số oxi của các chất trong từng phương trình phản ứng.
Phản ứng oxi hóa là phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các phản ứng (2), (3), (5), (6), (7) có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố nên có 5 phản ứng oxi hóa khử.
Chú ý: Ở phương trình phản ứng (3) coi cả hợp chất FeS2 có số oxi hóa là 0.
Sau phản ứng Fe tăng số oxi hóa lên +3, S tăng số oxi hóa lên +6 nên FeS2 là chất khử ( chất bị oxi hóa)
Quá trình oxi hóa:
Câu 15: Cho phản ứng $Cl_2 + 2NaOH \rightarrow NaCl + NaClO + H_2O$. Vai trò của Clo trong phản ứng trên là:
Xác định số oxi hóa của các chất trong phản ứng. Chú ý sự thay đổi số oxi hóa của Clo.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định số oxi hóa của Clo:
Quá trình tự oxi hóa - khử:
Câu 16: Cho phản ứng $aSO_2 + bKMnO_4 + H_2O \rightarrow K_2SO_4 + MnSO_4 + H_2SO_4 $
Tỉ số a:b tương ứng:
Thực hiện các bước cân bằng hóa học.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định số oxi hóa, vai trò của các chất:
Quá trình oxi hóa - khử:
a, b đều là hệ số tối giản của chất oxi hóa và chất khử. Từ quá trình này có thể suy ra được tỉ lệ $a:b=5:2$
Hoặc
Cân bằng phương trình hóa học: $5SO_2 + 2KMnO_4 + 2H_2O \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 2H_2SO_4 $
Suy ra: $a:b=5:2$
Câu 17: Cho các phản ứng sau, phản ứng nào Clo thể hiện tính khử:
Xác định số oxi hóa của Clo ở mỗi phản ứng. Chú ý sự thay đổi số oxi hóa.
Chất khử là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định sô oxi hóa của Clo trong các phản ứng:
Ở phản ứng 1 có sự thay đổi số oxi hóa của clo tăng từ -1 đến 0 suy ra Clo thể hiện tính khử.
Câu 18: Cho m(g) $Cu$ tác dụng với dung dịch $HNO_3$ loãng. Sau phản ứng người ta thu được 2,24lit khí NO ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là:
Có thể tính theo hai cách: Tính số mol của NO.
Cách 1: Tính theo phương trình hóa học.
Cách 2: Tính bằng theo định luật bảo toàn e. Tổng số mol electron nhường bằng tổng số electron nhận .
$n_{{e}_{nhường}}= n_{{e}_{nhận}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{NO}= \frac{2,24}{22,4}= 0,1 (mol)$
Cách 1: Tính theo phương trình hóa học:
- Lập phương trình và cân bằng phản ứng oxi hóa khử:
Suy ra: $m_{Cu} = 0,15 . 64=9,6(g)$
Cách 2: Tính theo định luật bảo toàn e: $n_{{e}_{nhường}}= n_{{e}_{nhận}}$
Viết quá trình oxi hóa - quá trình khử:
Suy ra: $m_{Cu} = 0,15 . 64=9,6(g)$
Câu 19: Nhúng một thanh sắt vào 400ml dung dịch $CuSO_4$ 0,5M thấy dung dịch màu xanh dương nhạt dần và trên thanh sắt xuất hiện kết tủa màu đỏ. Khối lượng sắt đã phản ứng là:
Cách 1: Tính theo phương trình phản ứng.
Cách 2: Tính theo phương pháp bảo toàn e. $n_{{e}_{nhường}} = n_{{e}_{nhận}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$ n_{CuSO_4}= 0,5.0,4=0,2 (mol)$
Cách 1: Tính theo phương trình phản ứng:
Suy ra: $m_{Fe}= 0,2.56=11,2$ g
Cách 2: Tính theo định luật bảo toàn electron $n_{{e}_{nhường}} = n_{{e}_{nhận}}$
Viết quá trình oxi hóa - quá trình khử:
Suy ra: $m_{Fe}= 0,2.56=11,2$ g
Câu 20: Đun nóng 7,7g hỗn hợp X gồm Zn và Mg cần 1,68 lít khí $O_2$ ở đktc. Khối lượng của Zn và Mg trong hỗn hợp X lần lượt là:
Cách 1: Tính theo phương trình phản ứng.
Cách 2: Tính theo định luật bảo toàn e. $n_{{e}_{nhường}}= n_{{e}_{nhận}}$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$n_{{O}_{2}}= \frac{1,68}{22,4}=0,075 $ (mol)
Gọi x và y lần lượt là số mol của Zn và Mg.
Cách 1: Tính theo phương trình phản ứng:
Viết phương trình phản ứng:
Theo đề ra có: Khối lượng của X là: $m_{Zn} + m_{Mg} = x65 + y24=7,7$
Số mol của Oxi là: $n_{{O}_{2}} = \frac{1}{2}x + \frac{1}{2}y=0,075$
Giải hệ 2 phương trình trên tìm được: x = 0,1 và y = 0,05
Suy ra: $m_{{Zn}}=0,1.65=6,5$ g và $m_{{Mg}}= 0,05.24=1,2$ g
Cách 2: Tính theo định luật bảo toàn e.
Viết quá trình oxi hóa - quá trình khử:
Theo đề ra có: Khối lượng của X là: $m_{Zn} + m_{Mg} = x65 + y24=7,7$
Bảo toàn e: $n_{{e}_{nhường}}= n_{{e}_{nhận}}= 2x+2y=0,3$
Giải hệ 2 phương trình trên tìm được: x = 0,1 và y = 0,05
Suy ra: $m_{{Zn}}=0,1.65=6,5$ g và $m_{{Mg}}= 0,05.24=1,2$ g