
Câu 1: Liên kết cộng hóa được hình thành là do:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 2: Liên kết hóa học giữa các ion được gọi là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 3: Liên kết trong 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố được gọi là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 4: Trong phân tử $Cl_2$ các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết:
Xem phần tóm tắt lý thuyết
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phân tử $Cl_2$ để đạt được cấu hình của khí hiems , mỗi nguyên tử cần phải góp chung 1 e $Cl=Cl$
Phân tử $Cl_2$ được cấu tạo từ 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố (có cùng độ âm điện) nên cặp e dùng chung không bị lệch về phía nào, do đó liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực
Câu 5: Liên kết hóa học trong phân tử $N_2$ là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết, tương tự câu 4
Câu 6: Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.
Note: Liên kết của một kim loại điển hình và phi kim điển hình là liên kết ion.
Câu 7: Liên kết trong phân tử của các nguyên tố nhóm VIIA là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết, tương tự câu 4
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các nguyên tố nhóm VIIA là các nguyên tố nhóm halogen. Các phân tử của chúng là: $F_2, Cl_2, Br_2, I_2$
Liên kết trong các phân tử trên đều là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Câu 8: Liên kết trong phân tử $HCl$ là liên kết:
Xem phần toám tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Liên kết trong phân tử $HCl$ là liên kết cộng hóa trị do Cl có độ âm điện lớn hơn so với H nên liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Câu 9: Cộng hóa trị của các nguyên tố nhóm halogen trong các hợp chất với nguyên tố nhóm IA là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các nguyên tố nhóm VIIA là các nguyên tố halogen $F, Cl, Br, I$
Hợp chất của chúng với các nguyên tố kim loại nhóm IA có dạng: $NaCl, NaBr...$
Suy ra cộng hóa trị của các nguyên tố nhóm VIIA trong hợp chất trên là 1
Câu 10: Liên kết trong phân tử $HI$ là loại liên kết gì. Biết độ âm điện của H và I lần lượt là 2,20 và 2,66.
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
| Hiệu độ âm điện | Loại liên kết |
| Từ 0 đến 0,4 | LK Cộng hóa trị không cực |
| Từ 0,4 đến 1,7 | LK Cộng hóa trị có cực. |
| Trên 1,7 | LK ion |
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hiệu độ âm điện trong phân tử HI: 2,66-2,20= 0,46 → Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Câu 11: Các chất đều có liên kết cộng hóa trị phân cực:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
A. Liên kết trong phân tử đều là liên kết cộng hóa trị phân cực.
B. Trong phân tử $Br_2$ là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. Trong phân tử $Cl_2$ là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trong phân tử $NaCl$ là liên kết ion.
D. Trong phân tử NaCl là liên kết ion.
Câu 12: Dãy gồm các chất liên kết không phân cực:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
A. Trong phân tử $H_2O, HCl$ là liên kết CHT phân cực.
B. Trong phân tử $HBr, HCl$ là liên kết CHT phân cực.
C. Trong các phân tử đều là liên kết CHT không phân cực
D. Trong phân tử $H_2O$ là liên kết CHT phân cực
câu 13: Hợp chất có liên kết ion:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong phân tử $KCl $ là hợp chất của kim loại điển hình và phi kim điển hình → Liên kết ion.
Câu 14: Cho 2 nguyên tố A và B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 17. Liên kết nào tồn tại trong phân tử AB:
Viết cấu hình electron nguyên tử.
Xác định vị trí nguyên tố → Nguyên tố hóa học
→ Suy ra liên kết hóa học trong phân tử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
A (Z=11): $1s^22s^22p^63s^1$ → Thuộc nhóm IA → A là nguyên tố Na
B (Z= 17): $1s^22s^22p^63s^23p^5$ → Thuộc nhóm VIIA → B là nguyên tố Cl
Phân tử AB có công thức hóa học NaCl → liên kết trong phân tử là liên kết ion.
Câu 15: Liên kết trong các phân tử $HCl, HBr, H_2O, HI, HF$ đều là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 16: Muối ăn ở thể rắn là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 17: Độ âm điện đặc trưng cho khả năng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 18: Số oxi hóa của N lần lượt trong $NO_2^-, NO_3^-, NH_3 $ là:
Xác định số oxi hóa của các chất trong ion.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 19: Cộng hóa trị của Cl và O trong $Cl_2O_7$ lần lượt là:
Xem tóm tắt lý thuyết xác định cộng hóa trị của các nguyên tố.
Câu 20: Các hợp chất cộng hóa trị có tính chất chung:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.