
Câu 1: Trong tinh thể nguyên tử, ở các điểm nút của mạng tinh thể các nguyên tử liên kết với nhau bằng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong tinh thể nguyên tử, ở các điểm nút của mạng tinh thể các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Câu 2: Tinh thể nguyên tử có tính chất nào sau đây:
Xem phần tóm tắt lý thuyết về tinh thể nguyên tử.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử rất lớn → Tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Câu 3: Chọn đáp án đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử rất lớn.
- Tinh thể phân tử rất dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
- Kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử.
-Tinh thể iot là tinh thể phân tử.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 5: Số oxi hóa trong các đơn chất bằng:
Xem tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo quy tắc:
+ Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0.
+ Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0.
+ Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion.
+ Trong các hợp chất, số oxi hóa của H là +1 (trừ NaH,CaH2...NaH,CaH2... ).
Số oxi hóa của oxi bằng -2 trừ OF2,H2O2...
Câu 6: Trong các hợp chất trừ các hợp chất của hiđrua kim loại thì hiđro có số oxi hóa:
Xem phần tóm tắt lý thuyết
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo quy tắc:
+ Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0.
+ Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0.
+ Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion.
+ Trong các hợp chất, số oxi hóa của H là +1 (trừ NaH,$CaH_2$.. ).
Số oxi hóa của oxi bằng -2 trừ .$OF_2, H_2O_2$ ...
Câu 7: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của oxi là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo quy tắc:
+ Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0.
+ Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0.
+ Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion.
+ Trong các hợp chất, số oxi hóa của H là +1 (trừ NaH,$CaH_2$.. ).
Số oxi hóa của oxi bằng -2 trừ .$OF_2, H_2O_2$ ...
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo quy tắc:
+ Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0.
+ Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0.
+ Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion.
+ Trong các hợp chất, số oxi hóa của H là +1 (trừ NaH,$CaH_2$.. ).
Số oxi hóa của oxi bằng -2 trừ .$OF_2, H_2O_2$ ...
Câu 9: Trong phân tử NaCl, điện hóa trị của Na và Cl lần lượt là
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trị số điện hóa trị của một nguyên tố bằng số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường hoặc nhận để tạo thành ion.
Trong phân tử NaCl, Na nhường 1e còn Cl nhận 1 e nên điện hóa trị của Na và Cl là +1 và -1
Câu 10: Trong phân tử $H_2O_2$ và $O_2 $, cộng hóa trị của O lần lượt là
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.
Câu 11: Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Hợp chất của R với hidro là $RH_3$. Hóa trị và số oxi hóa của R trong oxit tương ứng với hóa trị cao nhất lần lượt là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hợp chất với hidro của R là: $RH_3$ nên hợp chất với oxi của R là: $R_2O_{8-3} \to R_2O_5$
Nên R mang hóa trị cao nhất là V và số oxi hóa là +5
Câu 12: Số oxi hóa của nitơ trong $NH_4^+; NO_2; HNO_3$ lần lượt là:
Quy tắc xác định số oxi hóa:
1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0. VD: $H_2; Cl_2; O_2; Cu; Fe; Zn;...$
2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử bằng 0. VD: $MgO$ có số oxi hóa của Mg và O lần lượt là +2 và -2. Tổng số oxi hóa trong phân tử $MgO$ bằng +2 + (-2) = 0
3: -Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa của $Fe$ trong ion $Fe^{2+} $ là +2 ...
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa N và O trong ion $NO_3^-$ là +5 và -2. Tổng số oxi hóa trong ion là +5 + (-2)x3 = -1 bằng điện tích hạt nhân của ion $NO_3^-$
4: Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của H là +1; O là -2; của kim loại nhóm $IA; IIA; IIIA$ lần lượt là: +1; +2; +3.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặt số oxi của N là x.
Trong ion $NH_4^+$ có số oxi hóa của H là +1 nên: x + 4.(+1) = +1 $\to $ x = -3
$NO_2$ là hợp chất có số oxi hóa của O là -2 nên: x + 2.(-2) = 0 $\to $ x = +4
$HNO_3$ là hợp chất có số oxi hóa của H và O lần lượt là: +1 và -2 nên: +1 + x + 3.(-2) = 0 $\to $ x = +5
Câu 13: Số oxi hóa của Mn; Fe trong ion $Fe^{3+}$ ; S trong $SO_3$ ; P trong ion $PO_4^{3-}$ lần lượt là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào các quy tắc xác định số oxi hóa ở câu trước ta có:
+ Mn là đơn chất nên số oxi hóa của Mn là 0
+ Số oxi hóa của Fe trong ion $Fe^{3+}$ là +3
+ Số oxi hóa của S trong $SO_3$ là x nên x + 3.(-2) = 0 $\to$ x = +6
+ Số oxi hóa của P trong $PO_4^{3-}$ là y nên y + 4.(-2) = -3 $\to$ y = +5
Câu 14: Số oxi hóa của S lần lượt trong các hợp chất: $H_2S, S, H_2SO_3, H_2SO_4$
Quy tắc xác định số oxi hóa:
1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0. VD: $H_2; Cl_2; O_2; Cu; Fe; Zn;...$
2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử bằng 0. VD: $MgO$ có số oxi hóa của Mg và O lần lượt là +2 và -2. Tổng số oxi hóa trong phân tử $MgO$ bằng +2 + (-2) = 0
3: -Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa của $Fe$ trong ion $Fe^{2+} $ là +2 ...
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa N và O trong ion $NO_3^-$ là +5 và -2. Tổng số oxi hóa trong ion là +5 + (-2)x3 = -1 bằng điện tích hạt nhân của ion $NO_3^-$
4: Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của H là +1; O là -2; của kim loại nhóm $IA; IIA; IIIA$ lần lượt là: +1; +2; +3.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 15: Xác định số oxi hóa của Cl lần lượt trong các hợp chất sau: $HCl, HClO, NaClO_2, HClO_3$
Quy tắc xác định số oxi hóa:
1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0. VD: $H_2; Cl_2; O_2; Cu; Fe; Zn;...$
2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử bằng 0. VD: $MgO$ có số oxi hóa của Mg và O lần lượt là +2 và -2. Tổng số oxi hóa trong phân tử $MgO$ bằng +2 + (-2) = 0
3: -Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa của $Fe$ trong ion $Fe^{2+} $ là +2 ...
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa N và O trong ion $NO_3^-$ là +5 và -2. Tổng số oxi hóa trong ion là +5 + (-2)x3 = -1 bằng điện tích hạt nhân của ion $NO_3^-$
4: Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của H là +1; O là -2; của kim loại nhóm $IA; IIA; IIIA$ lần lượt là: +1; +2; +3.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 16: Xác định số oxi hóa của Mn trong hợp chất: $KMnO_4$
Quy tắc xác định số oxi hóa:
1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0. VD: $H_2; Cl_2; O_2; Cu; Fe; Zn;...$
2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử bằng 0. VD: $MgO$ có số oxi hóa của Mg và O lần lượt là +2 và -2. Tổng số oxi hóa trong phân tử $MgO$ bằng +2 + (-2) = 0
3: -Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa của $Fe$ trong ion $Fe^{2+} $ là +2 ...
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa N và O trong ion $NO_3^-$ là +5 và -2. Tổng số oxi hóa trong ion là +5 + (-2)x3 = -1 bằng điện tích hạt nhân của ion $NO_3^-$
4: Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của H là +1; O là -2; của kim loại nhóm $IA; IIA; IIIA$ lần lượt là: +1; +2; +3.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 17: Xác định số oxi của các chất trong ion: $NH_4^+$
Quy tắc xác định số oxi hóa:
1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0. VD: $H_2; Cl_2; O_2; Cu; Fe; Zn;...$
2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử bằng 0. VD: $MgO$ có số oxi hóa của Mg và O lần lượt là +2 và -2. Tổng số oxi hóa trong phân tử $MgO$ bằng +2 + (-2) = 0
3: -Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa của $Fe$ trong ion $Fe^{2+} $ là +2 ...
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa N và O trong ion $NO_3^-$ là +5 và -2. Tổng số oxi hóa trong ion là +5 + (-2)x3 = -1 bằng điện tích hạt nhân của ion $NO_3^-$
4: Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của H là +1; O là -2; của kim loại nhóm $IA; IIA; IIIA$ lần lượt là: +1; +2; +3.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 18: Số oxi hóa của Cr trong $Cr_2O_7^{2-}$
Quy tắc xác định số oxi hóa:
1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0. VD: $H_2; Cl_2; O_2; Cu; Fe; Zn;...$
2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử bằng 0. VD: $MgO$ có số oxi hóa của Mg và O lần lượt là +2 và -2. Tổng số oxi hóa trong phân tử $MgO$ bằng +2 + (-2) = 0
3: -Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa của $Fe$ trong ion $Fe^{2+} $ là +2 ...
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa N và O trong ion $NO_3^-$ là +5 và -2. Tổng số oxi hóa trong ion là +5 + (-2)x3 = -1 bằng điện tích hạt nhân của ion $NO_3^-$
4: Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của H là +1; O là -2; của kim loại nhóm $IA; IIA; IIIA$ lần lượt là: +1; +2; +3.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 19: Số oxi hóa của Cl trong $ClO_4^-$
Quy tắc xác định số oxi hóa:
1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0. VD: $H_2; Cl_2; O_2; Cu; Fe; Zn;...$
2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử bằng 0. VD: $MgO$ có số oxi hóa của Mg và O lần lượt là +2 và -2. Tổng số oxi hóa trong phân tử $MgO$ bằng +2 + (-2) = 0
3: -Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa của $Fe$ trong ion $Fe^{2+} $ là +2 ...
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa N và O trong ion $NO_3^-$ là +5 và -2. Tổng số oxi hóa trong ion là +5 + (-2)x3 = -1 bằng điện tích hạt nhân của ion $NO_3^-$
4: Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của H là +1; O là -2; của kim loại nhóm $IA; IIA; IIIA$ lần lượt là: +1; +2; +3.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 20: Số oxi hóa của các nguyên tố trong $H_3PO_4$ lần lượt là:
Quy tắc xác định số oxi hóa:
1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0. VD: $H_2; Cl_2; O_2; Cu; Fe; Zn;...$
2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử bằng 0. VD: $MgO$ có số oxi hóa của Mg và O lần lượt là +2 và -2. Tổng số oxi hóa trong phân tử $MgO$ bằng +2 + (-2) = 0
3: -Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa của $Fe$ trong ion $Fe^{2+} $ là +2 ...
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó. VD: Số oxi hóa N và O trong ion $NO_3^-$ là +5 và -2. Tổng số oxi hóa trong ion là +5 + (-2)x3 = -1 bằng điện tích hạt nhân của ion $NO_3^-$
4: Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của H là +1; O là -2; của kim loại nhóm $IA; IIA; IIIA$ lần lượt là: +1; +2; +3.