
Câu 1: Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn không cho biết:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số hiệu nguyên tử cho biết số proton, số electron trong nguyên tử
Từ số electron nguyên tử viết được cấu hình e → vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 3: Hiện tại, chu kì có nhiều nguyên tố nhất là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 4: Các nguyên tố phân nhóm B là các nguyên tố:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 5: Lớp e ngoài cùng của một nguyên tố nhóm A có 8e, nguyên tố tương ứng với nó là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 6: Cho các đại lượng sau:
(1) Bán kính nguyên tử
(2) Tổng số e
(3) Tính kim loại
(4) Tính phi kim
(5) Độ âm điện
(6) Nguyên tử khối
Các đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Câu 7: Trong một phân nhóm chính theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
Xem phần tóm tắt lý thuyết
Câu 8: Nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất:
Xem phần tóm tắt lý thuyết
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Flo (Z= 9), Clo (Z=17), Brom (Z=35), Iot (Z=53)
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: tính phi giảm dần → Nguyên tố Flo có tính phi kim mạnh nhất.
Câu 9: Trong một chu kì, đại lượng nào sau đây giảm dần:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
+ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.
+ Độ âm điện tăng dần.
+ Hóa trị của nguyên tố trong các hợp chất chứa oxi tăng dần.
Câu 10: Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải tính kim loại giảm dần
Trong cùng một nhóm, đi từ trên xuống dưới tính kim loại tăng dần
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
1. F là phi kim mạnh nhất.
2. Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
3. He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
4. Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số phát biểu đúng là: 1,3,4
(2) Sai. trong cùng 1 chu kì, độ âm điện tăng dần. Li thuộc chu kì 2 gồm 2 kim loại nên Li không phải kim loại có độ âm điện lớn nhất.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số thứ tự nhóm luôn bằng số e hóa trị của nguyên tố đó. Một vài trường hợp, số e ngoài cùng bằng số e hóa trị
Câu 13: Một nguyên tố Y đứng liền trước nguyên tố X trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Y đứng liền trước Z trong cùng một nhóm A. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: Sơ đồ vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn:
| Y | X |
| Z | \
+ Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần của số hiệu nguyên tử là: Y < X < Z
+ Trong 1 chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần; trong 1 nhóm, từ trên xuống dưới bán kính nguyên tử tăng dần. Y, X thuộc cùng một nhóm và Y trước X nên bán kính nguyên tử của Y > X. Y,Z thuộc cùng 1 nhóm nên bán kính của Y < Z. Vậy X < Y < Z
+ Trong cùng 1 nhóm, hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi tăng dần, trong 1 nhóm hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi không đổi. Vậy hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi tăng dần theo thứ tự Z = Y < X
Nên 3 đáp án đầu đều sai.
Câu 14: $Cu^{2+} $ có cấu hình e là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cu có Z = 29 nên cấu hình e của Cu là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^{10} 4s^1$
nên cấu hình e của ion $Cu^{2+} $ là: $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^9$
Câu 15: Nguyên tố R tạo hợp chất với oxi có hóa trị cao nhất là $RO_2$ . Hỏi hợp chất với H có công thức là
+ Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7.
Công thức tổng quát: $R_2O_n$ → Hiđroxit tương ứng: $R(OH)_n$
+ Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1.
Công thức tổng quát : $RH_{8-n}$ ; $n\geq4$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Công thức tổng quát: $R_2O_n$
Nguyên tố R tạo hợp chất với oxi có hóa trị cao nhất là $RO_2$ → R có hóa trị IV.
Suy ra hợp chất với H có công thức $RH_4$
Câu 16: Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố A ở nhóm VIIA là 28. Nguyên tố A là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố A là: $2p+n=28$
Mặt khác: $1\leq \frac{n}{p}\leq1,52$ → $1\leq \frac{28-2p}{p}\leq1,52$ giải bất phương trình tìm được $7,9\leq p \leq9,3$
Do p là giá trị nguyên nên p = 8 hoặc p= 9
Với p= 8 → cấu hình e nguyên tử: $1s^22s^22p^4$ → nguyên tố thuộc nhóm VIA (loại)
Với p= 9 → cấu hình e nguyên tử: $1s^22s^22p^5$ → nguyên tố thuộc nhóm VIIA → Nguyên tố cần tìm là Flo
Câu 17: Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X ở nhóm IIIA là 40. Nguyên tố X là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là: $2p+n=40$
Mặt khác: $1\leq \frac{n}{p}\leq1,52$ → $1\leq \frac{40-2p}{p}\leq1,52$ giải bất phương trình tìm được $11,4\leq p \leq 13,3$
Do p là giá trị nguyên nên p = 12 hoặc p= 13
Với p= 12 → cấu hình e nguyên tử: $1s^22s^22p^63s^2$ → nguyên tố thuộc nhóm IIA (loại)
Với p= 13 → cấu hình e nguyên tử: $1s^22s^22p^63s^23p^1$ → nguyên tố thuộc nhóm IIIA → Nguyên tố cần tìm là nhôm
Câu 18: Hợp chất của một nguyên tố có công thức $RH_2$ . Oxit cao nhất của R chứa 40% khối lượng của R.
Tim R?
+ Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7.
Công thức tổng quát: $R_2O_n$ → Hiđroxit tương ứng: $R(OH)_n$
+ Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1.
Công thức tổng quát : $RH_{8-n}$ ; $n\geq4$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hợp chất của một nguyên tố có công thức $RH_2$ → Hợp chất oxit của R có công thức $RO_3$
Thành phần phần trăm của R có trong oxit là 40% ta có:
$\%R= \frac{R}{R+16.3}100\%= 40\%\n$ ⇒ R= 32 ⇒ R là nguyên tố lưu huỳnh.
Câu 19: Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn trong bảng HTTH:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Câu 20: Các nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau:
Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hóa học tương tự nhau.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Na và K là các nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảo tuần hoàn → Có tính chất hóa học tương tự nhau