
Trong các dãy kí hiệu các nguyên tử sau:
$^{14}_7A; ^{19}_9B;^{56}_{26}E;^{56}_{27}F;^{17}_8G;^{20}_{10}H$$;^{23}_{11}I;^{22}_{10}K$
Các kí hiệu nào cùng chỉ cùng 1 nguyên tố hóa học?
Nhớ lại định nghĩa về Nguyên tố hóa học
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (Z)
Vậy chỉ có H và K có cùng Z=10 nên đáp án đúng là 2
Biết khối lượng của nguyên tử $^{12}C$ gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử Hidro. Hỏi khối lượng của nguyên tử Hidro bằng bao nhiêu u
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Theo đề bài:
$M_{^{12}C}$= 11,9059$M_H$ nên suy ra $M_H$=$\frac{1}{11,9059}$$M_{^{12}C}$=$\frac{1}{11,9059}$x12u (Vì $M_{^{12}C}$=12u)=1,0079u
Cho biết nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58, số khối của nguyên tử nhỏ hơn 40. Hãy xác định lần lượt số proton, notron và electron trong nguyên tử nguyên tố A
Chú ý công thức: p<n<1,52p
Với p, n là số hạt proton và notron
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi p,n,e lần lượt là số hạt proton, notron và electron của nguyên tử nguyên tố A.
A có 58 hạt nên suy ra: p+n+e=58 $\to$ 2p+n=58 $\to$ n = 58-2p
Lại có: p < n < 1,52p $\iff$ p < 58-2p < 1,52p $\iff$ 3p < 58 < 3,52p $\iff$16,47 < p < 19,33
Vậy p = { 17,18,19}
Với p = 17 $\to$ n = 58-2p = 58-2.17 = 24 $\to$ A = 17+24 = 41 (Loại do không thỏa mãn điều kiện số khối nhỏ hơn 40)
Với p = 18 $\to$ n = 58-2p = 58-2.18 = 22 $\to$ A = 18+22 = 40 (Loại do không thỏa mãn điều kiện số khối nhỏ hơn 40)
Với p = 19 $\to$ n = 58-2p = 58-2.19 = 20 $\to$ A = 19+20 = 39 (Thỏa mãn điều kiện số khối nhỏ hơn 40)
Vậy số hạt proton, notron và electron của nguyên tử nguyên tố A lần lượt là 19,20,19
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. X là nguyên tố nào sau đây ?
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi P,N,E lần lượt là số hạt proton, notron và electron của nguyên tố X
Vì X trung hòa về điện nên P=E
Theo bài ra ta có hệ:
2P + N = 155 (1)
2P -N = 33 (2)
$\to$ P = 47 ; N = 61 $\to$ A = P + N = 108 $\to$ X là Ag
Tổng số các hạt trong nguyên tử M là 18. Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Hãy viết kí hiệu nguyên tử M.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Gọi số hạt proton, notron, electron trong nguyên tử M lần lượt là p, n, e
Tổng số hạt trong nguyên tử : p + n + e = 18
Mà p = e = Z ⇒ 2Z + N = 18 (N=n)
Măt khác tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện
2Z = 2N ⇒ 3Z =18 ⇒ Z = N = 6 ⇒ A = 12
Kí hiệu nguyên tử M: $^{12}_6C$
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là $M_2O$ là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong X có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O.
Nên ta có : 2.ZM + 8 = (140 + 44) : 4 = 46 ⇒ Z =19
⇒ M là K ⇒ X là K2O
Tổng số hạt mang điện trong hợp chất AB là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử B là 8. Số proton của A và B lần lượt là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tổng số hạt mang điện trong hợp chất AB là 40 → $2p_A+2p_B=40$
Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử B là 8 → $2p_A-2p_B=8$
Giải hệ → $p_A$ = 12, $p_B$ = 8
Cho các phát biểu sau:
(1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron.
(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
(4). Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
(5). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
(1) sai vì như nguyên tử $^1_1H$ không có notron.
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử.
(3) đúng.
(4) sai vì hạt nhân không có electron.
(5) đúng.
⇒ có 2 phát biểu đúng.
Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y lần lượt là
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là $Z_X$ , Y là $Z_Y$ ; số nơtron (hạt không mang điện) của X là $N_X$, Y là $N_Y$ . Với XY2 , ta có các phương trình:
Tổng số hạt của X và Y là: 2 $Z_X$ + 4$Z_Y$ + $N_X$ + 2$N_Y$ = 178 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là: 2 $Z_X$ + 4$Z_Y$ - $N_X$ - 2$N_Y$ = 54 (2)
Số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là: 4$Z_Y$ – 2$Z_X$ = 12 (3)
$\to$ $Z_Y$= 16 ; $Z_X$= 26
Vậy X là sắt, Y là lưu huỳnh ⇒ XY2 là FeS2
Một ion X3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hat mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Viết kí hiệu của nguyên tử X
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong ion $X^{3+}$ có: + Số e: Z - 3
+ Số p: Z
+ Số n: N
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
Z - 3 + Z + N =79 (1)
Z - 3 + Z - N = 19 (2)
Giải (1),(2) ta được : Z = 26; N = 30 $\to$ A = 56. Vậy kí hiệu nguyên tử X là: $^{56}_{26}X$
Một nguyên tử nguyên tố A có tổng số proton, nơtron, electron là 52. Tìm nguyên tố A.
Chú ý công thức: p ≤ n ≤ 1,52p
Hoặc: 1 ≤ $\frac{N}{Z}$ ≤ 1,52
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có:
Tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố A: 2Z + N = 52
Do bài toán có hai ẩn nhưng chỉ có một dữ kiện để lập phương trình nên ta sử dụng thêm giới hạn
1 ≤ $\frac{N}{Z}$ ≤ 1,52 hay 1 ≤ $\frac{52-2Z}{Z}$ ≤ 1,52 ⇒ 3Z ≤ 52 ≤ 3,52
⇒ 14,7 ≤ Z ≤ 17,3 ⇒ Z = { 15; 16; 17}
Chọn Z = 17 ⇒ N = 18 ⇒ A = 35 (nguyên tố Clo)
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Trong cấu tạo của một nguyên tử, hạt nào không mang điện tích:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong nguyên tử:
- Hạt proton mang điện tích dương
- Hạt electron mang điện tích âm
- Hạt nơtron không mang điện tích
- Hạt đơteri là một đồng vị của Hidro
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (u) được định nghĩa là gì?
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
1u bằng $\frac{1}{12}$ khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12 ($^{12}C$)
Phát biểu nào dưới đây không đúng:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối các hạt cấu tạo nên nó. Nguyên tử được cấu tạo từ ptoton, notron, electron nên khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton, notron và electron.
Hoặc: Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng hạt nhân và vỏ của nó
Nguyên tử Cacbon 12 gồm có:
Hướng dẫn giải (chi tiết)
$^{12}C $ gồm 6 proton, 6 notron và 6 electron
Nguyên tử X không có notron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là:
H có 1 proton
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên tử X không có notron trong hạt nhân nguyên tử $\implies $n =0
H chỉ có 1 proton trong hạt nhân
Nguyên tử Ca có 20 notron, 20 proton. Số hiệu nguyên tử của Ca là:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số hiệu nguyên tử chính là số proton của nguyên tử đó
Trong một nguyên tử trung hòa về điện là do:
Xem phần tóm tắt lý thuyết.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
electron mang điện tích âm, proton mang điện tích dương
Vì vậy: một nguyên tử trung hòa về điện thì số hạt p = số hạt e
Nguyên tử khối của Ne là 20,179. Hãy tính khối lượng của mỗi nguyên tử Ne theo kg.
Chú ý: $1u=1,6605.10^{-27}kg$
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ta có: $1u=1,6605.10^{-27}kg$
Mà $m_{Ne}=20,179u$ nên $m_{Ne}=20,179.1,6605.10^{-27}=33,507.10^{-27}kg=3,3507.10^{-26}kg$
$\to$ Chọn đáp án 1