
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, tập trung đông đúc ở khu vực nào?
Liên hệ kiến thức phân bố dân cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, các khu đô thị và ven biển còn ở vùng trung du và miền núi, hải đảo dân cư tập trung thưa thớt.
Mật độ dân số nước ta năm 2018 là
Liên hệ kiến thức phân bố dân cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mật độ dân số của nước ta năm 2018 là 312 người/km2.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra ở mức độ nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức đô thị hóa.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra ở mức độ thấp, trình độ đô thị hóa thấp.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là
Liên hệ kiến thức các loại hình quần cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quần cư nông thôn hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp.
Trên thế giới, nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số thế nào?
Liên hệ kiến thức phân bố dân cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trên thế giới, nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số cao. Năm 1989: 195 người/km², năm 2003: 246 người/km² (thế giới: 47 người/km²), năm 2016: 280 người/km² (thế giới: 57 người/km²).
Mật độ dân số Hà Nội năm 2019 là
Liên hệ kiến thức phân bố dân cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Mật độ dân số của Hà Nội năm 2019 là 2398 người/km2 và của TP. Hồ Chí Minh là 4363 người/km2.
Các đô thị ở nước ta phần lớn có quy mô
Liên hệ kiến thức đô thị hóa.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra ở mức độ thấp và phần lớn các đô thị ở nước ta có quy mô vừa và nhỏ. Một số đô thị tiêu biểu như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa,…
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là
Liên hệ kiến thức các loại hình quần cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quần cư đô thị là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Số dân và tỉ lệ dân thành thị có xu hướng nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức đô thị hóa.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Số dân và tỉ lệ dân thành thị có xu hướng là: Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị tăng.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, sống thưa thớt ở khu vực nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức phân bố dân cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, các khu đô thị và ven biển còn ở vùng trung du và miền núi dân cư tập trung thưa thớt.
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở khu vực nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức phân bố dân cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, các khu đô thị và ven biển, còn ở vùng trung du và miền núi dân cư tập trung thưa thớt.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của quần cư thành thị?
Liên hệ kiến thức các loại hình quần cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quần cư thành thị có dân cư tập trung đông đúc với mật độ cao, nhà cửa san sát, phổ biến lối sống thành thị, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.
Nguyên nhân đô thị hóa ở nước ta là do
Liên hệ kiến thức đô thị hóa.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên nhân của đô thị hóa ở nước ta là do hệ quả của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Đây cũng là nhân tố thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Quần cư thành thị là khu vực phát triển ngành kinh tế nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức các loại hình quần cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quần cư thành thị là khu vực phát triển ngành: Công nghiệp, dịch vụ vì đây là nơi tập trung đông dân cư, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có diện tích: 15000km2, dân số: 20,7 triệu người (Năm 2016). Vậy, mật độ dân số của vùng là
Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Áp dụng công thức tính mật độ dân số = số dân/diện tích (người/km2). Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có diện tích: 15000km2, dân số: 20,7 triệu người (Năm 2016). Vậy, mật độ dân số của vùng là 1380 người/km2.
“Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, gắn với đất canh tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước”. Đó là đặc điểm của loại hình quần cư nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức các loại hình quần cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quần cư nông thôn với hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp. Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, gắn với đất canh tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước.
Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có: Diện tích là 39734 km2, Dân số là 16,7 triệu người. Vậy mật độ dân số của vùng là
Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đổi đơn vị từ triệu người sang người. Áp dụng công thức: Mật độ dân số = dân số/diện tích. Từ công thức đó, ta được kết quả 420,3 (420) người/km2.
Ý nào không phải là hậu quả của đô thị hóa tự phát?
Liên hệ kiến thức các loại hình quần cư.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đô thị hóa tự phát không có sự quản lí của nhà nước đã gây ra nhiều vấn đề xấu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội như: ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông đô thị do dân số quá đông, nhu cầu việc làm của người lao động lớn trong điều kiện kinh tế chậm phát triển cũng gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị. Đây là những hậu quả của đô thị hóa tự phát.
Những đô thị nào dưới đây có quy mô dân số trên 1 triệu người năm 1999?
Liên hệ kiến thức đô thị hóa.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai đô thị nước ta có số dân trên 1 triệu người vào năm 1999.
Cho dữ liệu sau (năm 2006): Dân số cả nước (84155,8 nghìn người), ĐBSH (18207,9 nghìn người); biết diện tích cả nước (331212 km2), ĐBSH (14863 km2). Vậy mật độ dân số của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2006 lần lượt là
Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đổi đơn vị từ nghìn người sang người. Ví dụ: Cả nước từ 44 155,8 nghìn người đổi ra người là 84 155 800 người. Ta lấy số vừa đổi chia cho diện tích thì lần lượt ra kết quả là 254 người/km2 và 1225 người/km2.
Chú ý: Công thức tính mật độ dân số là: MĐDS = số dân / diện tích (người/km2).