
Cho dữ liệu sau:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: mm). Số liệu được liệt kê tương ứng với: Lượng mưa – Lượng bốc hơi – Cân bằng ẩm
- Hà Nội: 1667 – 989 – (+) 678.
- Huế: 2868 – 1000 – (+) 1868.
- TP. Hồ Chí Minh: 1931 – 1686 – (+) 245.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm trên ở nước ta, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Bảng số liệu có đơn vị mm.
- Đề bài yêu cầu thể hiện giá trị tuyệt đối của các đối tượng: lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm (mm) => loại bỏ biểu đồ tròn, miền, đường (đơn vị %).
=> Để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm trên ở nước ta, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ biểu đồ cột chồng.
Cho dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU DẦU THÔ VÀ THAN CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Đơn vị: Triệu tấn). Các mốc năm là: 2010 – 2012 – 2014 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Dầu thô: 8,1 - 9,3 - 9,3 - 9,2.
- Than sạch: 19,9 - 15,2 - 7,3 - 1,7.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng dầu thô và than sạch của nước ta trong giai đoạn trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng qua nhiều năm là biểu đồ đường.
- Chú ý: phải xử lí số liệu về tốc độ tăng trưởng (đơn vị %) trước khi vẽ biểu đồ (tốc độ tăng trưởng năm sau = giá trị năm sau/ giá trị năm đầu *100) (%).
Cho dữ liệu sau:
DIỆN TÍCH LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm là: 2010 – 2013 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Đồng bằng sông Hồng: 1150,1 - 1129,9 - 1122,8.
- Đồng bằng sông Cửu Long: 3945,9 - 4340,3 - 4246,6.
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Để thể hiện diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị thực (diện tích) của một, một nhóm đối tượng là biểu đồ cột => biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là biểu đồ cột ghép.
Cho dữ liệu sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng). Số liệu được liệt kê tương ứng với: Tổng số - Nông, lâm nghiệp và thủy sản - Công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ.
- Năm 2010: 2157,8 - 396,6 - 693,3 - 1067,9.
- Năm 2014: 3937,9 - 697,0 - 1307,9 - 1933,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Để thể hiện sự thay đổi quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2010 và 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi quy mô, cơ cấu trong 2 năm là biểu đồ tròn có bán kính đường tròn khác nhau (bán kính đường tròn thể hiện được sự thay đổi quy mô).
Cho dữ liệu sau:
SỐ DÂN VÀ GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC, NĂM 2016. Số liệu được liệt kê tương ứng với: Campuchia - In-đô-nê-xi-a - Ma-lai-xi-a - Mi-an-ma.
- Số dân (triệu người): 15,2 - 258,7 - 31,7 - 52,9.
- GDP (tỉ USD): 20,0 - 932,3 - 299,9 - 64,6.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, Nhà xuất bản thống kê 2018)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để so sánh số dân và GDP của các nước trên năm 2016?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị hoặc sự so sánh giá trị thực tế (số liệu thực) là biểu đồ cột ghép (loại tròn và miền vì không yêu cầu thể hiện cơ cấu; loại đường vì biểu đồ đường thường thể hiện tốc độ tăng trưởng).
Cho dữ liệu sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, THỜI KÌ 1995 – 2017 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm là: 1995 – 2005 – 2015 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Nông - lâm - ngư nghiệp: 42 003 - 55 895 - 76 905 - 88 168.
- Công nghiệp - xây dựng: 33 221 - 75 474 - 157 808 - 214 799.
- Dịch vụ: 56 704 - 99 895 - 158 276 - 213 601.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1995 – 2017?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Dựa vào bảng số liệu: có 3 đối tượng, 4 mốc năm.
- Yêu cầu đề bài, thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
=> Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1995 – 2017.
Cho số liệu sau:
SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2013 (Đơn vị: Triệu ha). Các mốc năm là: 1943 – 1983 – 2005 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng diện tích rừng (triệu ha): 14,3 – 7,2 – 12,7 – 14,4. Trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 14,3 – 6,8 – 10,2 – 10,2.
+ Rừng trồng: 0 – 0,4 – 2,5 – 4,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 2013, biểu đồ nào là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Căn cứ vào bảng số liệu: đơn vị tuyệt đối (triệu ha), có 4 mốc năm.
- Đề bài yêu cầu thể hiện: sự biến động diện tích.
=> Biểu đồ cột (cụ thể là cột chồng) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự biến động diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943 – 2013.
Cho số liệu sau:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN CƯ THÀNH THỊ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2015. Các mốc năm là: 1995 – 2000 – 2003 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Số dân thành thị (triệu người): 14,9 - 18,8 - 20,9 - 22,3.
- Tỉ lệ dân cư thành thị (%): 20,8 - 24,2 - 25,8 - 26,9.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ dân cư thành thị nước ta giai đoạn 1995-2015, biểu đồ thích hợp nhất là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Căn cứ vào bằng số liệu: có 2 đơn vị: triệu người và %.
- Yêu cầu: thể hiện giá trị tuyệt đối (số dân, tỉ lệ).
=> Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột thể hiện dân số thành thị và đường thể hiện tỉ lệ dân cư thành thị) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ dân cư thành thị nước ta giai đoạn 1995-2015.
Cho số liệu sau:
TỔNG GDP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1985 – 2015 (Đơn vị: Tỉ USD). Các mốc năm là: 1985 – 1995 – 2000 – 2005 – 2010 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- GDP: 14,1 - 20,7 - 33,64 - 57,6 - 116 - 194.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1985 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu của biểu đồ: bảng số liệu có tới 7 năm, đơn vị: % => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1985 – 2015.
Cho dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: Nghìn tấn). Số liệu được liệt kê tương ứng với: Tổng số - Lúa mùa đông - Lúa hè thu - Lúa mùa.
- Năm 2005: 35832,9 - 17331,6 - 10436,2 - 8065,1.
- Năm 2016: 43609,5 - 19404,4 - 150101,1 - 9195,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ năm 2005 và năm 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ khóa: thể hiện quy mô và cơ cấu”, bảng số liệu có dạng cơ cấu, thể hiện 2 mốc năm => Biểu đồ tròn thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lúa phân thep mùa vụ năm 2005 và 2016.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2010 (Đơn vị: tỉ USD). Các mốc năm là: 1990 – 1994 – 1998 – 2000 – 2005 – 2010 - 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Xuất khẩu: 2,4 - 4,1 - 9,4 - 14,5 - 32,4 - 74,8 - 150,2.
- Nhập khẩu: 2,8 - 5,8 - 11,5 - 15,6 - 36,8 - 84,8 - 147,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB thống kê, 2016)
Để thể hiện biến động giá trị xuất khẩu, nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1990-2014, biểu đồ thích hợp nhất là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự biến động giá trị xuất khẩu, nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1990-2014.
Cho dữ liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2015 (Đơn vị: %). Các mốc năm là: 1990 – 1995 – 2000 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tỉ lệ dân số thành thị: 19,5 - 20,8 - 24,2 - 26,9.
- Tỉ lệ dân số nông thôn: 80,5 - 79,2 - 75,8 - 73,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta qua bảng số liệu trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta qua giai đoạn 1990 – 2015.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CỦA CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2015 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm là: 1990 – 1995 – 2000 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Nông nghiệp: 61817,5 - 82307,1 - 112111,7 - 137112,0.
- Lâm nghiệp: 4969,0 - 5033,7 - 5901,6 - 6315,6.
- Thủy sản: 8135,2 - 13523,9 - 21777,4 - 38726,9.
- Tổng số: 74921,7 - 100864,7 - 139790,7 - 182154,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để biểu thị sự chuyển dịch cơ cấu của từng ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản. Biểu đồ nào dưới đây là biểu đồ thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của từng ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản qua giai đoạn 1990 – 2015.
Cho dữ liệu sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, THỜI KÌ 1990 - 2017 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm là: 1990 – 1997 – 2005 – 2015 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Nông - lâm - ngư nghiệp: 42 003 - 55 895 - 76 905 - 88 168.
- Công nghiệp - xây dựng: 33 221 - 75 474 - 157 808 - 214 799.
- Dịch vụ: 56 704 - 99 895 - 158 276 - 213 601.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1990 – 2017?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1990 – 2017.
Cho số liệu sau:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÂN THEO NGUỒN CỦA NƯỚC TA (Đơn vị %). Các mốc năm là: 1990 – 1997 – 2005 – 2015 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Thuỷ điện: 72,3 - 53,8 - 38,3 - 30,1 - 32,4.
- Nhiệt điện từ than: 20,0 - 22,0 - 29,4 - 24,2 - 19,1.
- Nhiệt điện từ điêzen, khí: 7,7 - 24,2 - 32,3 - 45,6 - 48,5.
- Tổng cộng: 100,0 - 100,0 - 100,0 - 100,0 - 100,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta qua các năm?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta qua các năm.
Cho số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2016. Các mốc năm là: 1995 – 2000 – 2006 – 2010 – 2016 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Than (triệu tấn): 8,4 - 11,6 - 38,8 - 44,8 - 45,1.
- Dầu thô (triệu tấn): 7,6 - 16,3 - 16,8 - 15,0 - 16,7.
- Điện (tỉ Kwh): 14,7 - 26,7 - 57,9 - 91,7 - 115,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta thời kỳ 1995 - 2016 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta thời kỳ 1995 - 2016.
Cho dữ liệu sau:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm là: 1995 – 2000 – 2006 – 2010 – 2016 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng diện tích: 2495.1 - 2808,1 - 2952,7 - 2827,3.
- Cây hàng năm: 861,5 - 797,6 - 729,9 - 676,8.
- Cây lâu năm: 1633,6 - 2010,5 - 2222,8 - 2150,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện diện tích cây công nghiệp của nước của nước ta, giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột (cụ thể là cột chồng) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp của nước của nước ta, giai đoạn 2005 – 2015.
Cho dữ liệu sau:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2016. Các mốc năm là: 1995 – 2000 – 2010 – 2016 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Số dân thành thị (triệu người): 14,9 - 18,8 - 26,5 - 30,0.
- Tỉ lệ dân cư thành thị (%): 20,8 - 24,2 - 30,1 - 33,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1995 - 2016, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1995 – 2016.
Cho dữ liệu sau:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %). Các mốc năm là: 2000 – 2005 – 2010 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Nông – Lâm – ngư nghiệp: 65,1 - 57,3 - 49,5 - 46,3.
- Công nghiệp – xây dựng: 13,1 - 18,2 - 20,9 - 21,3.
- Dịch vụ: 21,8 - 24,5 - 29,6 - 32,4.
- Tổng số: 100,0 - 100,0 - 100,0 - 100,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta, trong giai đoạn 2000 - 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta, trong giai đoạn 2000 – 2015.
Cho dữ liệu sau:
NĂNG SUẤT LÚA CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tạ/ha). Các mốc năm là: 1995 – 2007 – 2016 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Cả nước: 36,9 - 42,4 - 57,6.
- Đồng bằng sông Hồng: 44,4 - 55,2 - 60,6.
- Đồng bằng sông Cửu Long: 40,2 - 42,3 - 59,4.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm.