
Cho dữ liệu sau:
TỔNG DÂN SỐ, DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: Nghìn người). Các mốc năm là: 2000 – 2005 – 2009 – 2011 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số: 77631 – 82392 – 86025 – 87840 - 91709,8.
- Thành thị: 18725 – 22332 – 25585 – 27888 - 31067,5.
- Nông thôn: 58906 – 60060 – 60440 – 59952 - 60642,3.
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2016, NXB thống kê, 2017)
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số của nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2000 – 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Căn cứ vào bảng số liệu: 2 đối tượng (thành thị, nông thôn), 5 mốc năm.
- Yêu cầu đề bài: thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số,…
-> Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số của nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2000 – 2015.
Cho số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017 (Đơn vị: Tỉ USD). Các mốc năm là: 2010 – 2014 – 2015 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Giày dép: 5,1 – 10,3 – 12,0 – 14,7.
- Dệt may: 11,2 – 20,1 – 22,8 – 26,0.
- Điện thoại và các linh kiện: 2,3 – 23,6 – 30,2 – 45,3.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 - 2017 theo bảng số liệu trên, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ và bảng số liệu. Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 – 2017 là biểu đồ đường.
Cho dữ liệu sau:
TỔNG SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2014. Các mốc năm là: 2005 – 2009 – 2012 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số dân (triệu người): 83,4 – 84,6 – 88,8 – 90,7. Trong đó:
+ Dân thành thị: 23,3 – 23,9 – 27,3 – 29,0.
+ Dân nông thôn: 60,1 – 60,7 – 61,5 – 61,7.
- Tốc độ tăng dân số (%): 1,17 – 1,09 – 1,11 – 1,06.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số (2 đối tượng có đơn vị khác nhau) của nước ta trong giai đoạn 2005 – 2014 (4 mốc thời gian). Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất.
Cho số liệu sau:
DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2017 (Đơn vị: Triệu ha). Các mốc năm là: 1943 – 1983 – 2005 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng diện tích rừng: 14,3 – 7,2 – 12,7 – 14,4. Trong đó:
- Rừng tự nhiên: 14,3 – 6,8 – 10,2 – 10,2.
- Rừng trồng: 0 – 0,4 – 2,5 – 4,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Biểu đồ cột thường thể hiện số lượng của đối tượng (giá trị tuyệt đối: diện tích, sản lượng,...) => Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2017 là biểu đồ cột.
Cho số liệu sau:
SẢN LƯƠNG THAN, DẦU THÔ VÀ DIỆN CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM. Các mốc năm là: 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Than (triệu tấn): 11,6 - 34,1 - 44,8 - 41,7.
- Dầu thô (triệu tấn): 16,3 - 18,5 - 15,0 - 17,4.
- Điện (tỉ Kwh): 26,7 - 52,1 - 91,7 - 140,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện rõ nhất, tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 đến 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài (tốc độ tăng trưởng) => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 đến 2014.
Cho dữ liệu sau:
MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ). Các mốc năm là: 2010 – 2013 – 2014 – 2016 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Hạt tiêu: 421,5 - 889,8 - 1201,9 - 1428,6.
- Cà phê: 1851,4 - 2717,3 - 3557,4 - 3334,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ và bảng số lieju, ta có từ khóa “tốc độ tăng trưởng” => Biểu đồ đường là thích hợp nhất.
Cho dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (Đơn vị: Nghìn tấn). Các mốc năm là: 2005 – 2010 – 2013 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số: 3.466,8 - 5.142,7 - 6.019,7 - 6.549,7. Trong đó:
- Khai thác: 1.987,9 - 2.414,4 - 2.803,8 - 3.036,4.
- Nuôi trồng: 1.478,9 - 2.728,3 - 3.215,9 - 3.513,3.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015.NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta trong giai đoạn 2005 – 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta trong giai đoạn 2005 – 2015.
Cho dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG THAN DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2016. Các mốc năm là: 2005 – 2010 – 2013 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Than (Triệu tấn): 8,4 - 11,6 - 34,1 - 16,1 - 13,8.
- Dầu mỏ (Triệu tấn): 7,6 - 16,3 - 18,5 - 15,0 - 17,2.
- Điện (Tỉ kWh): 14,7 - 26,7 - 52,1 - 91,7 - 175,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thanh, dầu mỏ và điện của nước ta giai đoạn 1995-2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thanh, dầu mỏ và điện của nước ta giai đoạn 1995 - 2016.
Cho dữ liệu sau:
QUY MÔ DỰ ÁN VÀ TỈ LỆ VỐN THỰC HIỆN TRÊN VỐN ĐĂNG KÝ TỪ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2017. Các mốc năm là: 2000 – 2005 – 2010 – 2015 - 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Quy mô dự án (Triệu USD): 6,1 - 3,4 - 8,9 - 6,8 - 6,4.
- Vốn thực hiện/vốn đăng ký (%): 86,9 - 48,3 - 55,4 - 60,2 - 47,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình quy mô các dự án và tỉ lệ vốn thực hiện của các nhà đầu tư vào nước ta giai đoạn 2000 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột và đường) là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình quy mô các dự án và tỉ lệ vốn thực hiện của các nhà đầu tư vào nước ta giai đoạn 2000 – 2017.
Cho dữ liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2017. Các mốc năm là: 1943 – 1983 – 2005 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng diện tích rừng (triệu ha): 14,3 – 7,2 – 12,7 – 14,4. Trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 14,3 – 6,8 – 10,2 – 10,2.
+ Rừng trồng: 0 – 0,4 – 2,5 – 4,2.
- Độ che phủ (%): 43,0 - 22,0 - 38,0 - 41,6.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để thể hiện diện tích rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Đề bài yêu cầu thể hiện diện tích” (nghìn ha).
- Biểu đồ cột có khả năng thể hiện giá trị, độ lớn của đối tượng.
=> Để thể hiện diện tích rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Cho dữ liệu sau:
TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG, DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN, DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1983 – 2014 (Đơn vị: Triệu ha). Các mốc năm là: 1943 – 1983 – 2005 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng diện tích rừng: 14,3 – 7,2 – 12,7 – 14,4. Trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 14,3 – 6,8 – 10,2 – 10,2.
+ Rừng trồng: 0 – 0,4 – 2,5 – 4,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1983 - 2017, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu nhiều năm (>=4 năm) là biểu đồ miền => biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1983-2014 là biểu đồ miền.
Cho dữ liệu sau:
TỔNG SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 – 2014. Các mốc năm là: 2005 – 2009 – 2012 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số dân (triệu người): 83,4 - 84,6 - 88,8 - 90,7. Trong đó:
+ Dân thành thị: 23,3 - 23,9 - 27,3 - 29,0.
+ Dân nông thôn: 60,1 - 60,7 - 61,5 - 61,7.
- Tốc độ tăng dân số (%): 1,17 - 1,09 - 1,11 - 1,06.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số (2 đối tượng có đơn vị khác nhau) của nước ta trong giai đoạn 2005 – 2014 (4 mốc thời gian). Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất.
Cho số liệu sau:
SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA THỜI KÌ 1981 – 2014. Các mốc năm là: 1981 – 1990 – 1994 – 1996 – 1999 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Số dân (triệu người): 54,9 - 66,2 - 72,5 - 75,4 - 76,3 - 90,0.
- Sản lượng lúa (triệu tấn): 12,4 - 19,2 - 23,5 - 26,4 - 31,4 - 40,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện số dân, sản lượng lúa nước ta thời kì 1981 – 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Yêu cầu đề bài: “thể hiện dân số, sản lượng lúa”.
- Có 2 đơn vị: triệu người và triệu tấn.
=> Biểu đồ kết hợp cột đường thích hợp nhất để thể hiện số dân và sản lượng lúa nước ta thời kì 1981 – 2014.
Cho dữ liệu sau:
MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ). Các mốc năm là: 2010 – 2013 – 2014 – 2016 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Hạt tiêu: 421,5 - 889,8 - 1201,9 - 1428,6.
- Cà phê: 1851,4 - 2717,3 - 3557,4 - 3334,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ và bảng số lieju, ta có từ khóa “tốc độ tăng trưởng” => Biểu đồ đường là thích hợp nhất.
Cho dữ liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017. Các mốc năm là: 2010 – 2012 – 2015 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Muối biển (nghìn tấn): 975,3 - 776,4 - 1061,0 - 854,3.
- Thủy sản ướn đông (nghìn tấn): 1278,3 - 1372,1 - 1666,0 - 1940,0.
- Nước mắn (triệu lít): 257,1 - 306,0 - 339,5 - 380,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình phát triển một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Bảng số liệu có 2 đơn vị: nghìn tấn và triệt lít.
- Đề bài yêu cầu thể hiện tình hình phát triển -> số lượng tuyệt đối thể hiện giá trị/độ lớn.
=> Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 – 2017 là biểu đồ kết hợp.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HẠT TIÊU VÀ CÀ PHÊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Đơn vị: triệu USD). Các mốc năm là: 2010 – 2013 – 2014 – 2016 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Hạt tiêu: 421,5 - 889,8 - 1201,9 - 1428,6.
- Cà phê: 1851,4 - 2717,3 - 3557,4 - 3334,2.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Đề bài yêu cầu thể hiện giá trị xuất khẩu (giá trị tuyệt đối).
- Thể hiện độ lớn của đối tượng - Bảng số liệu có 4 năm, đơn vị: triệu USD.
=> Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta giai đoạn 2010 – 2016 là biểu đồ cột (cột ghép).
Cho dữ liệu sau:
DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHẦN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: Tỉ đồng). Số liệu được liệt kê tương ứng với: Tổng số - Kinh tế Nhà nước – Kinh tế ngoài Nhà nước – Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Năm 2010: 15539,3 - 4950,4 - 9366,8 - 1222,1.
- Năm 2016: 32530,3 - 4899,2 - 23996,2 - 3634,9.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô doanh thu du lịch lữ hành và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Bảng số liệu có 2 năm, số liệu dạng cơ cấu (tổng và thành phần).
- Đề bài yêu cầu thể hiện quy mô doanh thu du lịch và cơ cấu phân theo thành phần kinh tế.
=> Biểu đồ tròn thích hợp nhất để thể hiện quy mô doanh thu du lịch lữ hành và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2010 và 2016.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017 (Đơn vị: Tỉ USD). Các mốc năm là: 2010 – 2014 – 2015 – 2017 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Giày dép: 5,1 – 10,3 – 12,0 – 14,7.
- Dệt may: 11,2 – 20,1 – 22,8 – 26,0.
- Điện thoại và các linh kiện: 2,3 – 23,6 – 30,2 – 45,3.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 - 2017 theo bảng số liệu trên, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ và bảng số liệu.
- Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 – 2017 là: biểu đồ đường.
Cho số liệu sau:
DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM (Đơn vị: Nghìn người). Các mốc năm là: 2000 – 2005 – 2009 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng dân số: 77.631 - 82.392 - 86.025 - 90.729.
- Dân thành thị: 18.725 - 22.332 - 25.585 - 30.035.
- Dân nông thôn: 58.906 - 60.060 - 60.440 - 60.694.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị nông thôn giai đoạn 2000 – 2014, biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Đề bài yêu cầu thể hiện cơ cấu dân số => có 2 khả năng là biểu đồ tròn và miền.
- Tuy nhiên bảng số liệu có 4 năm (biểu đồ tròn chỉ thích hợp thể hiện 1 – 3 năm) do đó biểu đồ miền là thích hợp nhất => Để thể hiện cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị nông thôn giai đoạn 2000 - 2014 biểu đồ thích hợp nhất là miền (cần xử lí số liệu ra tỷ trọng %).
Cho dữ liệu sau:
TỔNG SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 – 2014. Các mốc năm là: 2005 – 2009 – 2012 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số dân (triệu người): 83,4 - 84,6 - 88,8 - 90,7. Trong đó:
+ Dân thành thị: 23,3 - 23,9 - 27,3 - 29,0.
+ Dân nông thôn: 60,1 - 60,7 - 61,5 - 61,7.
- Tốc độ tăng dân số (%): 1,17 - 1,09 - 1,11 - 1,06.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số (2 đối tượng có đơn vị khác nhau) của nước ta trong giai đoạn 2005 – 2014 (4 mốc thời gian) => Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất.