
Cho dữ liệu sau:
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY, NĂM 2014 (Đơn vị: Nghìn ha)
- Cây hàng năm: 11665 (tổng), trong đó: 8996 (cây lương thực có hạt), 710 (cây CN hàng năm).
- Cây lâu năm: 3144 (tổng), trong đó: 2134 (cây CN lâu năm), 799 (cây ăn quả).
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Cho biết vẽ biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cây CN lâu năm và hàng năm năm 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cây CN lâu năm và hàng năm năm 2014 là biểu đồ tròn; cụ thể cơ cấu diện tích gieo trồng cây CN lâu năm 1 biểu đồ tròn, cơ cấu diện tích gieo trồng cây CN hằng năm 1 biểu đồ tròn.
Cho dữ liệu sau:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2014 (Đơn vị: %)
Năm 2000
- Cây ăn quả: 5.
- Cây lương thực: 75.
- Cây công nghiệp hàng năm: 7.
- Cây công nghiệp lâu năm: 13.
Năm 2014
- Cây ăn quả: 6.
- Cây lương thực: 71.
- Cây công nghiệp hàng năm: 6.
- Cây công nghiệp lâu năm: 17.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Cho biết biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và 2014 (%) là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi năm 1 biểu đồ tròn.
Cho dữ liệu sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2014 (Đơn vị: %). Các mốc năm là: 1990 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Cây lương thực có hạt: 100 – 129,7 – 129,4 – 133,0 – 138,9.
- Cây CN hàng năm: 100 – 143,6 – 158,9 – 147,2 – 131,0.
- Cây CN lâu năm: 100 – 220,9 – 248,6 – 306,0 – 324,8.
- Cây ăn quả: 100 – 201,1 – 273,1 – 277,5 – 284,3.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Cho biết biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích các loại cây trồng nước ta giai đoạn 1990 – 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện tốc độ tăng trưởng diện tích các loại cây trồng nước ta giai đoạn 1990 – 2014 là biểu đồ đường; cụ thể mỗi loại cây 1 đường biểu diễn.
Cho dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2014 (Đơn vị: Nghìn người)
Các mốc năm là: 1990 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Cả nước: 66016,7 – 77630,9 – 82392,1 – 86947,4 – 90728,9.
- Thành thị: 12880,3 – 18725,4 – 22332 – 26515,9 – 30035,4.
- Nông thôn: 53136,4 – 58905,5 – 60060,1 – 60431,5 – 60693,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990 - 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990-2014 là biểu đồ miền; cụ thể dân số thành thị một miền, dân số nông thôn 1 miền.
Cho dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2014 (Đơn vị: Nghìn người)
Các mốc năm là: 1990 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Cả nước: 66016,7 – 77630,9 – 82392,1 – 86947,4 – 90728,9.
- Thành thị: 12880,3 – 18725,4 – 22332 – 26515,9 – 30035,4.
- Nông thôn: 53136,4 – 58905,5 – 60060,1 – 60431,5 – 60693,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta năm 1990 và năm 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta năm 1990 và năm 2014 là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi năm 1 biểu đồ tròn.
Cho dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2014 (Đơn vị: Nghìn người)
Các mốc năm là: 1990 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Cả nước: 66016,7 – 77630,9 – 82392,1 – 86947,4 – 90728,9.
- Thành thị: 12880,3 – 18725,4 – 22332 – 26515,9 – 30035,4.
- Nông thôn: 53136,4 – 58905,5 – 60060,1 – 60431,5 – 60693,5.
- Tỉ lệ gia tăng dân số (%): 1,92 – 1,35 – 1,17 – 1,07 – 1,08.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1990 – 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1990 – 2014 là biểu đồ cột đơn; cụ thể mỗi năm 1 cột.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm là: 2011 – 2012 – 2013 – 2014 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Khu vực 1: 658779 – 558284 – 638773 – 696969 – 712460.
- Khu vực 2: 1373000 – 1020408 – 1199359 – 1307935 – 1394130.
- Khu vực 3: 1552483 – 957939 – 1112552 – 1537197 – 1665962.
- Tổng: 3584262 – 2536631 – 2950684 – 2950684 – 3937856 – 4192862.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2011 – 2015?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2011 – 2015 là biểu đồ miền; cụ thể mỗi khu vực 1 miền.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm là: 2011 – 2012 – 2013 – 2014 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Khu vực 1: 658779 – 558284 – 638773 – 696969 – 712460.
- Khu vực 2: 1373000 – 1020408 – 1199359 – 1307935 – 1394130.
- Khu vực 3: 1552483 – 957939 – 1112552 – 1537197 – 1665962.
- Tổng: 3584262 – 2536631 – 2950684 – 2950684 – 3937856 – 4192862.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2011 – 2015?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2011 – 2015 là biểu đồ đường; cụ thể mỗi khu vực 1 đường biểu diễn.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm là: 2011 – 2012 – 2013 – 2014 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Khu vực 1: 658779 – 558284 – 638773 – 696969 – 712460.
- Khu vực 2: 1373000 – 1020408 – 1199359 – 1307935 – 1394130.
- Khu vực 3: 1552483 – 957939 – 1112552 – 1537197 – 1665962.
- Tổng: 3584262 – 2536631 – 2950684 – 2950684 – 3937856 – 4192862.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta năm 2011 và 2015?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta năm 2011 và 2015 là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi năm 1 biểu đồ tròn.
Cho dữ liệu sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 1990 – 2014 (Đơn vị: %) Các mốc năm là: 1990 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Quặng sắt: 100 – 310 – 408,9 – 518,9 – 630.
- Than: 100 – 253,3 – 742,2 – 975,4 – 847,2.
- Dầu khí: 100 – 602,2 – 683,0 – 553,5 – 628,4.
- Điện: 100 – 303,4 – 592,0 – 1042,0 – 1611,4.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 là biểu đồ đường; cụ thể mỗi loại ngành công nghiệp 1 đường biểu diễn.
Cho dữ liệu sau:
KHÁCH DU LỊCH VÀ DOANH THU DU LỊCH, GIAI ĐOẠN 1991 – 2014
Các mốc năm là: 1991 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Khách trong nước (triệu lượt khách): 1,5 - 11,2 - 16,0 - 28,0 - 38,5.
- Khách quốc tế (triệu lượt khách): 0,3 - 2,1 - 3,5 - 4,8 - 9,7.
- Tổng doanh thu (nghìn tỉ đồng): 0,8 - 17,0 - 30,3 - 96,0 - 230,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 1991 – 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 1991 – 2014 là biểu đồ kết hợp cột chồng – đường; cụ thể mỗi năm sẽ có 1 cột chồng số lượng khách du lịch, đường là doanh thu du lịch.
Cho dữ liệu sau:
KHÁCH DU LỊCH VÀ DOANH THU DU LỊCH, GIAI ĐOẠN 1991 - 2014
Các mốc năm là: 1991 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Khách trong nước (triệu lượt khách): 1,5 - 11,2 - 16,0 - 28,0 - 38,5.
- Khách quốc tế (triệu lượt khách): 0,3 - 2,1 - 3,5 - 4,8 - 9,7.
- Tổng doanh thu (nghìn tỉ đồng): 0,8 - 17,0 - 30,3 - 96,0 - 230,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trong bảng số liệu trên?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ số: khách trong nước, khách quốc tế, tổng doanh thu là biểu đồ đường; cụ thể mỗi chỉ số 1 đường biểu diễn.
Cho dữ liệu sau:
KHÁCH DU LỊCH VÀ DOANH THU DU LỊCH GIAI ĐOẠN 1991 – 2014
Các mốc năm là: 1991 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Khách trong nước (triệu lượt khách): 1,5 - 11,2 - 16,0 - 28,0 - 38,5.
- Khách quốc tế (triệu lượt khách): 0,3 - 2,1 - 3,5 - 4,8 - 9,7.
- Tổng doanh thu (nghìn tỉ đồng): 0,8 - 17,0 - 30,3 - 96,0 - 230,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu khách du lịch nước ta, giai đoạn 1991 – 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện cơ cấu khách du lịch nước ta, giai đoạn 1991 – 2014 là biểu đồ miền; cụ thể khách trong nước 1 miền, khách quốc tế 1 miền.
Cho dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015. Các mốc năm là: 2010 – 2013 – 2014 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng sản phẩm (nghìn tấn): 5143 – 6020 – 6333 – 6582.
- Sản lượng nuôi trồng (nghìn tấn): 2728 – 3216 – 3413 – 3532.
- Giá trị xuất khẩu (triệu đô la Mỹ): 5017 – 6693 – 7825 – 6569.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010-2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010-2015 là biểu đồ kết hợp (cột chồng – đường); cụ thể mỗi năm sẽ có 1 cột chồng sản lượng thủy sản, đường là giá trị xuất khẩu.
Cho dữ liệu sau:
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm là: 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng diện tích đất có rừng: 12418,5 – 13338,1 – 13796,5. Trong đó:
- Rừng tự nhiên: 9529,4 – 10304,8 – 10100,2.
- Rừng trồng: 2889,1 – 3083,3 – 3696,3.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện tổng diện tích đất có rừng của nước ta, giai đoạn 2005-2014, theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ,biểu đồ biểu hiện tổng diện tích đất có rừng của nước ta, giai đoạn 2005-2014 là biểu đồ cột; cụ thể mỗi năm 1 cột.
Cho dữ liệu sau:
SỐ DỰ ÁN VÀ TỔNG VỐN ĐĂNG KÝ CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP PHÉP VÀO NƯỚC TA, NĂM 2015. Số liệu được liệt kê tương ứng với 2 tiêu chí: Số dự án (dự án) và tổng số vốn đăng ký (triệu USD)
- Đồng bằng sông Hồng: 725 – 7812.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ: 105 – 856.
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: 146 – 1140,6.
- Đông Nam Bộ: 977 – 10594,5.
- Đồng bằng sông Cửu Long: 158 – 3656.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện số dự án và tổng vốn đăng ký của nước ngoài được cấp phép vào nước ta, năm 2015, theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện số dự án và tổng vốn đăng ký của nước ngoài được cấp phép vào nước ta, năm 2015 là biểu đồ cột; cụ thể mỗi vùng 1 cột.
Cho dữ liệu sau:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI, NĂM 2010 VÀ 2015 (Đơn vị: Triệu lượt người). Số liệu được liệt kê tương ứng với: Đường sắt – Đường bộ - Đường thủy – Đường hàng không.
- Năm 2010: 11,2 – 2132,3 – 157,5 – 14,2.
- Năm 2015: 11,2 – 3104,7 – 163,5 – 31,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện số lượng hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta năm 2015, theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện số lượng hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta năm 2015 là biểu đồ cột; cụ thể mỗi loại hình giao thông 1 cột.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA, NĂM 2008 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: Tỉ đồng). Số liệu được liệt kê tương ứng với: Công nghiệp khai thác – CN chế biến, chế tạo – CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước – Tổng số.
- Năm 2008: 146607 – 300256 – 49136 – 495999.
- Năm 2016: 365522 – 642338 – 188876 – 119736.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta, năm 2008 và 2016 theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta, năm 2008 và 2016 là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi năm 1 biểu đồ tròn.
Cho dữ liệu sau:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: mm). Số liệu được liệt kê tương ứng với: Lượng mưa – Lượng bốc hơi – Cân bằng ẩm
- Hà Nội: 1667 – 989 – (+) 678.
- Huế: 2868 – 1000 – (+) 1868.
- TP. Hồ Chí Minh: 1931 – 1686 – (+) 245.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm là biểu đồ cột (cột ghép).
Cho dữ liệu sau:
ĐÀN GIA SÚC VÀ GIA CẦM NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2015. Các mốc năm là: 2000 – 2002 – 2005 – 2010 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Trâu (nghìn con): 2897 – 2814 – 2922 – 2877 – 2559.
- Bò (nghìn con): 4128 – 4063 – 5541 – 5808 – 5156.
- Lợn (nghìn con): 20194 – 23170 – 27345 – 27373 – 26264.
- Gia cầm (triệu con): 196 – 233 – 220 – 300 – 317.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng số đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn từ năm 2000 đến 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Từ khóa: Tốc độ tăng trưởng.
- Thời gian: 5 mốc năm.
=> Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn từ năm 2000 đến 2015.