
Ngành công nghiệp nào dưới đây là ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc?
Liên hệ kiến thức về thành tựu trong công nghiệp của Trung Quốc.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc là điện tử - tin học.
Đông Á là khu vực đông dân thứ mấy của châu Á?
Liên hệ kiến thức dân số Đông Á.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đông Á có số dân đông nhất châu Á, dân số đông hơn nhiều của các châu lục lớn như châu Phi, châu Âu và châu Mĩ.
Các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản không phải là
Liên hệ kiến thức các ngành công nghiệp.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển; công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, người máy công nghiệp; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt,…
Sản phẩm có sản lượng cao hàng đầu thế giới của Trung Quốc không phải là
Liên hệ kiến thức về thành tựu kinh tế Trung Quốc.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các sản phẩm có sản lượng cao hàng đầu thế giới của Trung Quốc là than, điện, lương thực. Hàng điện tử không phải là sản phẩm có sản lượng cao hàng đầu thế giới của Trung Quốc.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là
Liên hệ kiến thức các ngành công nghiệp.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển; công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, người máy công nghiệp; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt,…
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm phát triển kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á?
Liên hệ kiến thức kinh tế các nước Đông Á.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Các quốc gia Đông Á chủ yếu là các nước phát triển, có những nước đạt đến trình độ cao và là siêu cường quốc công nghiệp trên thế giới => Ý C sai.
Trong các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản, không có ngành nào?
Liên hệ kiến thức về các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản gồm chế tạo ô tô, tàu biển; điện tử - tin học; sản xuất hàng tiêu dùng. Khai thác khoáng sản không phải là ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản.
Nhật Bản phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn chủ yếu nhằm mục đích nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức về đặc điểm công nghiệp Nhật Bản.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhật Bản phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn chủ yếu nhằm tạo ra các mặt hàng phục vụ xuất khẩu.
Trong những năm trở lại đây nền kinh tế Trung Quốc có những thành tựu nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức nền kinh tế Trung Quốc.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nền kinh tế Trung Quốc có những thành tựu sau:
- Nền nông nghiệp phát triển nhanh và tương đối toàn diện.
- Phát triển nhanh chóng một nền công nghiệp hoàn chỉnh, phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
Quốc gia nào dưới đây ở khu vực Đông Á có dân số đông nhất thế giới?
Liên hệ kiến thức về đặc điểm dân số khu vực Đông Á.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quốc gia Đông Á có dân số đông nhất thế giới là Trung Quốc (khoảng 1,3 tỉ người).
Quốc gia nào dưới đây có quy mô kinh tế đứng thứ 2 thế giới hiện nay?
Liên hệ kiến thức kinh tế Đông Á.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhật Bản là quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ 2 thế giới hiện nay (sau Hoa Kì).
Thành tựu nông nghiệp quan trọng nhất của Trung Quốc là
Xác định từ khóa: thành tựu về mặt “nông nghiệp”.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Về mặt nông nghiệp, Trung Quốc đã giải quyết tốt vấn đề lương thực cho hơn 1,3 tỉ dân. Đây là thành tựu quan trọng nhất của nông nghiệp Trung Quốc.
Nguyên nhân nào dưới đây đã làm cho nền kinh tế Trung Quốc trong những năm trở lại đây có những thay đổi lớn lao?
Liên hệ kiến thức nền kinh tế Trung Quốc.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguyên nhân đã làm cho nền kinh tế Trung Quốc trong những năm trở lại đây có những thay đổi lớn lao là do chính sách cải cách và mở cửa; Phát huy nguồn lao động dồi dào và có nguồn tài nguyên phong phú.
Đặc điểm nào sau đây không phải là thành tựu của nền kinh tế Trung Quốc?
Liên hệ kiến thức các thành tựu của nền kinh tế Trung Quốc.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Thành tựu của nền kinh tế Trung Quốc là: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định; nền nông nghiệp phát triển nhanh chóng và toàn diện, giải quyết được vấn đề lương thực cho hơn 1,3 tỉ người; phát triển nhanh chóng một nền công nghiệp hoàn chỉnh với nhiều ngành hiện đại (vũ trụ, hàng không, điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử,…).
- Trung Quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năn, tuy nhiên đây chưa phải là cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.
Đông Á là khu vực có dân số rất đông, biểu hiện là
Liên hệ kiến thức về đặc điểm dân số khu vực Đông Á.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đông Á là khu vực có dân số rất đông, biểu hiện là quy mô dân số lớn hơn dân số châu Phi, châu Âu và châu Mĩ.
Thành tựu xã hội nào dưới đây quan trọng nhất của Nhật Bản?
Xác định từ khóa: thành tựu xã hội.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Về mặt xã hội, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản đã góp phần tăng thu nhập của người dân, chất lượng đời sống người dân cao và ổn định.
Giải thích tại sao Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao?
Liên hệ kiến thức ưu điểm của các ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Phát triển các ngành công nghệ cao có nhiều ưu điểm và mang lại vai trò quan trọng là: Những ngành sử dụng ít nguyên liệu trong quá trình sản xuất sẽ khắc phục được hạn chế về tài nguyên khoáng sản nghèo nàn ở Nhật Bản. Lao động Nhật Bản có trình độ cao nên đây là điều kiện thuận lợi để ứng dụng khoa học kĩ thuật, phát triển các ngành kĩ thuật cao. Đồng thời, các ngành kĩ thuật cao (các sản phẩm điện tử - tin học, robot,...) mang lại lợi nhuận lớn cho nền kinh tế Nhật Bản. Đây là những nguyên nhân khiến Nhật Bản tập trung phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
Nhận xét nào sau đây đúng với tỉ trọng giá trị xuất khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 1985 – 2014?
Kĩ năng nhận xét, khai thác số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Trong giai đoạn 1985 – 1995:
- Tỉ trọng giá trị xuất khẩu có xu hướng tăng nhưng còn biến động:
+ Giai đoan 1985 – 1995 tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng (39,3% lên 53,5%),
+ Giai đoạn 1995 – 2004 giảm nhẹ (53,5% xuống 51,4%).
+ Giai đoạn 2004 – 2014 tiếp tục tăng lên (51,4% lên 54,5%).
- Tỉ trọng giá trị nhập khẩu nhìn chung có xu hướng giảm nhưng còn biến động:
+ Giai đoạn 1985 – 1995 giảm nhanh tỉ trọng (60,7% xuống 46,5%).
+ Giai đoạn 1995 – 2004 tăng lên (46,5% lên 48, 6%).
+ Giai đoạn 2004 – 2014 tiếp tục giảm xuống (48,6% xuống 45,5%).
Ý nào dưới đây không phải là nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc?
Liên hệ kiến thức nền kinh tế Trung Quốc.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sự phát triển và thay đổi nhanh chóng nền kinh tế Trung Quốc chủ yếu dựa vào các nhân tố kinh tế - xã hội như chính sách cải cách và mở cửa nền kinh tế, dân cư và nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn; ngoài ra còn dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có (khoáng sản than, sắt, nguồn thủy năng dồi dào,...). Diện tích lãnh thổ rộng lớn không phải là nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triên kinh tế của Trung Quốc.
Ngày nay, 99% lãnh thổ kiểm soát thực tế của Trung Hoa Dân Quốc là đảo nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức kinh tế, xã hội, chính trị Trung Quốc.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ngày nay, 99% lãnh thổ kiểm soát thực tế của Trung Hoa Dân Quốc là đảo Đài Loan, ngoài ra còn bao gồm các đảo như quần đảo Bành Hồ, quần đảo Kim Môn, quần đảo Mã Tổ.