Địa lí lớp 12
* Hiện trạng rừng
- Rừng của nước ta đang được phục hồi.
+ Năm 1983 tổng diện tích rừng là 7,2 triệu ha.
+ Năm 2005 tăng lên thành 12,1 triệu ha.
Tuy nhiên, tổng diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943.
- Độ che phủ rừng năm 2005: 38% → còn thấp.
- Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích rừng giàu giảm, diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng chiếm 70%.
* Ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng
- Về kinh tế. Cung cấp gỗ, làm dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái,...
- Về môi trường: Chống xói mòn đất; tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt; điều hòa khí quyển,...
* Biện pháp bảo vệ rừng
- Nâng cao độ che phủ rừng từ 38% lên 40-50%, vùng núi dốc đạt 70-80%.
- Quy định về quản lí, sử dụng, bảo vệ và phát triển các loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
- Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng. phấn đấu trồng được 5 triệu ha vào năm 2010.
* Hiện trạng suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng rất cao, biểu hiện: số lượng thành phần loài, các kiểu HST, nguồn gen quý hiếm.
- Nguy cơ suy giảm rất lớn (bảng số liệu).
* Nguyên nhân:
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.
- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiếm nguồn nước làm nguồn thủy sản nước ta bị giảm sút rõ rệt.
* Biện pháp bảo vệ:
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành “Sách đỏ VN”.
- Quy định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản.
- Năm 2005:
+ Đất nông nghiệp chỉ khoảng 9,4 triệu ha (28% tổng diện tích đất tự nhiên).
+ Đất có rừng: 12,7 triệu ha.
+ Đất chưa sử dụng: 5,35 triệu ha.
- Bình quân đất nông nghiệp/người: 0,1 ha, khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp không nhiều.
- Hiện nay, diện tích đất hoang, đồi núi trọc giảm mạnh nhưng diện tích đất bị suy thoái vẫn rất lớn: 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá chiếm 28%.
- Vùng đồi núi:
+ Tổ chức định canh định cư.
+ Thực hiện phối hợp các biện pháp thuỷ lợi - canh tác; làm ruộng bậc thang, trồng cây theo hàng,…
+ Bảo vệ rừng và đất rừng.
- Vùng đồng bằng:
+ Quản lí chặt chẽ, sử dụng vốn đất hợp lí.
+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Thực hiện các biện pháp canh tác, cải tạo đất hợp lí.
- Tài nguyên nước: Thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô; ô nhiễm nguồn nước.
→ Biện pháp: Trồng rừng và bảo vệ rừng, tuyên truyền giáo dục người dân không xả nước thải rác thải bừa bãi; xử lí những cơ sở vi phạm.
- Tài nguyên khoáng sản: nhiều nơi khác thác bừa bãi gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
→ Biện pháp: cần quản lí chặt chẽ việc khai thác, xử lí những trường hợp vi phạm.
- Tài nguyên du lịch: ô nhiễm môi trường ở nhiều điểm du lịch, một số công trình du lịch bị xuống cấp.
→ Biện pháp: cần bảo vệ MT du lịch, bảo tồn tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch, phát triển du lịch sinh thái,...