
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY LƯƠNG THỰC NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2016 (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm: 1990 – 2000 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Tổng diện tích: 6 476,9 - 8 399,1 - 8 615,9 - 8 947,9.
- Cây lúa: 6 042,8 - 7 666,3 - 7 489,4 - 7 790,4.
- Cây ngô: 431,8 - 730,2 - 1 125,7 - 1 152,4.
- Cây lương thực khác: 2,3 - 2,6 - 0,8 - 5,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Hãy cho biết, để thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực phân theo các loại cây trồng nước ta giai đoạn 1990 - 2016 thì biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột (cụ thể là cột chồng) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực phân theo các loại cây trồng nước ta giai đoạn 1990 – 2016.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2015 (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm: 1990 – 1995 – 2000 – 2005 – 2015, tương ứng với:
- Tổng số: 1199,3 - 1619,0 - 2229,4 - 2495,1 - 2808,1.
- Cây công nghiệp hàng năm: 542,0 - 716,7 - 778,1 - 861,5 - 797,6.
- Cây công nghiệp lâu năm: 657,3 - 902,3 - 1451,3 - 1633,6 - 2010,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 - 2015 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 – 2015.
Cho các số liệu:
TÌNH HÌNH XUẤT - NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2016 (Đơn vị: triệu USD). Các mốc năm: 2000 – 2005 – 2010 – 2012 – 2014, tương ứng với:
- Kim ngạch xuất khẩu: 14 482,7 - 32 447,1 - 72 236,7 - 114 529,2 - 150 217,1.
- Kim ngạch nhập khẩu: 15 636,5 - 36 761,1 - 84 836,6 - 113 780,4 - 147 849,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất - nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2016?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất - nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2016.
Cho các số liệu:
SỐ LAO ĐỘNG KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016 (Đơn vị: triệu người). Các mốc năm: 2005 – 2010 – 2012 – 2016, tương ứng với:
- Tổng số dân: 42,8 - 49,0 - 51,4 - 52,7.
- Thành thị: 10,7 - 13,5 - 15,4 - 16,0.
- Nông thôn: 32,1 - 35,5 - 36,0 - 36,7.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2016, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 – 2016.
Cho dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm là: 2011 – 2012 – 2013 – 2014 – 2015 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Khu vực 1: 658779 – 558284 – 638773 – 696969 – 712460.
- Khu vực 2: 1373000 – 1020408 – 1199359 – 1307935 – 1394130.
- Khu vực 3: 1552483 – 957939 – 1112552 – 1537197 – 1665962.
- Tổng: 3584262 – 2536631 – 2950684 – 2950684 – 3937856 – 4192862.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2011 – 2015?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2011 – 2015 là biểu đồ miền; cụ thể mỗi khu vực 1 miền.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THUỶ SẢN CỦA NƯỚC TA. Các mốc năm: 2005 – 2009 – 2012 – 2015, tương ứng với:
- Sản lượng (nghìn tấn): 3 467 - 4 200 - 4 870 - 5 128.
+ Khai thác: 1 988 - 2 075 - 2 280 - 2 421.
+ Nuôi trồng: 1 479 - 2 125 - 2 590 - 2 707.
- Giá trị sản xuất (tỉ đồng, giá so sánh 1994): 38 784 - 47 014 - 53 654 - 56 966.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất với bảng số liệu trên là biểu đồ nào dưới đây?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng với đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản của nước ta, giai đoạn 2005 – 2015.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH CÀ PHÊ, CAO SU NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1975-2015 (Đơn vị: nghìn ha). Các mốc năm: 1975 – 1980 – 1985 – 1990 – 2000 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Cà phê: 19.0 - 22.5 - 44.7 - 119.3 - 254.2 - 397.4 - 531.3.
- Cao su: 88.2 - 8.3 - 180.2 - 221.7 - 254.2 - 394.3 - 429.0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tốc độ thay đổi diện tích Cà phê và Cao su của nước ta giai đoạn trên, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ nào dưới đây?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ thay đổi diện tích Cà phê và Cao su của nước ta giai đoạn 1975 – 2015.
Cho các số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2015 (Đơn vị: tỉ USD). Các mốc năm: 1990 – 1994 – 1998 – 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 2,4 – 4,1 – 9,4 – 14,5 – 32,4 – 74,8 – 150,2.
- Nhập khẩu : 2,8 – 5,8 – 11,5 – 15,6 – 36,8 – 84,8 – 147,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB thống kê, 2016)
Để thể hiện biến động giá trị xuất khẩu, nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1990-2015, biểu đồ thích hợp nhất là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự biến động giá trị xuất khẩu, nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1990-2015.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG ĐIỆN, THAN VÀ DẦU THÔ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2016. Các mốc năm: 1995 – 2000 – 2005 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Điện (tỉ kwh): 14,7 - 26,7 - 52,1 - 70,9 - 115,1.
- Than (triệu tấn): 8,4 - 11,6 - 34,1 - 39,7 - 42,4.
- Dầu thô (triệu tấn): 7,6 - 16,3 - 18,5 - 14,9 - 16,7.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than và dầu thô của nước ta giai đoạn 1995 – 2016, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than và dầu thô của nước ta giai đoạn 1995 – 2016.
Cho các số liệu:
TỔNG GDP CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1985 – 2015 (Đơn vị: tỷ USD). Các mốc năm: 1985 – 1995 – 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- GDP: 14,1 - 20,7 - 33,64 - 57,6 - 116 - 194.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1985 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1985 – 2015.
Cho các số liệu:
TÌNH HÌNH XUẤT - NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2015 (Đơn vị: triệu USD). Các mốc năm: 2000 – 2005 – 2010 – 2012 – 2015, tương ứng với:
- Kim ngạch xuất khẩu: 14 482,7 - 32 447,1 - 72 236,7 - 114 529,2 - 150 217,1.
- Kim ngạch nhập khẩu: 15 636,5 - 36 761,1 - 84 836,6 - 113 780,4 - 147 849,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất - nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2015?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất - nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2015.
Cho các số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM VÀ THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA THEO GIÁ THỰC TẾ (Đơn vị: tỉ đồng). Các mốc năm: 2000 – 2015, tương ứng với:
- Nông nghiệp: 129140,5 - 183342,4.
- Lâm nghiệp: 7673,9 - 9496,2.
- Thủy sản: 26498,9 - 63549,2.
- Tổng: 163313,3 - 256387,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm và thuỷ sản của nước ta là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm và thuỷ sản của nước ta, năm 2000 và năm 2015.
Cho các số liệu:
DÂN SỐ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2015 (Đơn vị: Triệu người). Các mốc năm: 1995 – 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Tổng số dân: 72,0 - 77,6 - 82,4 - 86,9 - 90,7.
- Số dân thành thị: 14,9 - 18,7 - 22,3 - 26,5 - 30,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 1995 – 1015 là biểu đồ
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột (cụ thể là cột chồng) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 1995 – 1015.
Cho các số liệu:
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2015. Các mốc năm: 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Tổng số dân (nghìn người): 77635 – 82392 – 86947 – 91713.
- Số dân thành thị (nghìn người): 18772 – 22332 – 26515 – 31068.
- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên (%): 1,36 - 1,31 - 1,03 - 0,94.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tổng số dân, số dân thành thị và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2000 – 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng kết hợp đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng số dân, số dân thành thị và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2000 – 2015.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY LƯƠNG THỰC NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2016 (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm: 1990 – 2000 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Tổng diện tích: 6 476,9 - 8 399,1 - 8 615,9 - 8 947,9.
- Cây lúa: 6 042,8 - 7 666,3 - 7 489,4 - 7 790,4.
- Cây ngô: 431,8 - 730,2 - 1 125,7 - 1 152,4.
- Cây lương thực khác: 2,3 - 2,6 - 0,8 - 5,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Hãy cho biết, để thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực phân theo các loại cây trồng nước ta giai đoạn 1990 - 2016 thì biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột (cụ thể là cột chồng) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực phân theo các loại cây trồng nước ta giai đoạn 1990 – 2016.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2015 (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm: 1990 – 1995 – 2000 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Tổng số: 1199,3 - 1619,0 - 2229,4 - 2495,1 - 2808,1.
- Cây công nghiệp hàng năm: 542,0 - 716,7 - 778,1 - 861,5 - 797,6.
- Cây công nghiệp lâu năm: 657,3 - 902,3 - 1451,3 - 1633,6 - 2010,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 - 2015 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 – 2010.
Cho các số liệu:
SỐ LAO ĐỘNG KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016 (Đơn vị: triệu người). Các mốc năm: 2005 – 2010 – 2012 – 2016, tương ứng với:
- Tổng số dân: 42,8 - 49,0 - 51,4 - 52,7.
- Thành thị: 10,7 - 13,5 - 15,4 - 16,0.
- Nông thôn: 32,1 - 35,5 - 36,0 - 36,7.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2016, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 – 2016.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ, THAN VÀ ĐIỆN CỦA CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015. Các mốc năm: 2010 – 2012 – 2013 – 2014 – 2015, tương ứng với:
- Dầu thô (triệu tấn): 203 – 207 – 210 – 211 – 215.
- Than (triệu tấn): 3428 – 3945 – 3974 – 3874 – 3750.
- Điện (tỉ kWh): 4207 – 4988 – 5432 – 5650 – 5811.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện sản lượng dầu thô, than và điện của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa giai đoạn 2010 – 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Đề bài yêu cầu thể hiện “sản lượng” -> thể hiện số lượng của đối tượng.
- Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau (giá trị tuyệt đối), thời gian là 5 năm.
=> Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng dầu thô, than và điện của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa giai đoạn 2010 – 2015 là biểu đồ kết hợp (cột và đường).
Cho các số liệu:
SẢN LƯƠNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015. Các mốc năm: 2010 – 2013 – 2014 – 2015, tương ứng với:
- Tổng sản lượng (nghìn tấn): 5 143 - 6 020 - 6 333 - 6 582.
- Sản lượng nuôi trồng (nghìn tấn): 2 728 - 3 216 - 3 413 - 3 532.
- Giá trị xuất khẩu (triệu đô la Mỹ): 5 017 - 6 693 - 7 825 - 6 569.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài -> Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng và đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 – 2015.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: Nghìn tấn). Các mốc năm 2005 – 2016, tương ứng với:
- Tổng số: 35832,9 – 43609,5.
- Lúa đông xuân: 17331,6 – 19404,4.
- Lúa hè thu và thu đông: 10436,2 – 15010,1.
- Lúa mùa: 8065,1 – 9195,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng lúa và cơ cấu của nó phân theo mùa vụ năm 2005 và năm 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng lúa và cơ cấu của nó phân theo mùa vụ năm 2005 và năm 2016.