
Cho các số liệu:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÂN THEO NGUỒN CỦA NƯỚC TA (Đơn vị %). Các mốc năm: 1990 – 1995 – 2000 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Thuỷ điện: 72,3 - 53,8 - 38,3 - 30,1 - 32,4.
- Nhiệt điện từ than: 20,0 - 22,0 - 29,4 - 24,2 - 19,1.
- Nhiệt điện từ điêzen, khí: 7,7 - 24,2 - 32,3 - 45,6 - 48,5.
- Tổng cộng: 100 - 100 - 100 - 100 - 100.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta qua các năm?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta qua các năm.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2015. Các mốc năm: 1995 – 2000 – 2006 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Than (triệu tấn): 8,4 - 11,6 - 38,8 - 44,8 - 45,1.
- Dầu thô (triệu tấn): 7,6 - 16,3 - 16,8 - 15,0 - 16,7.
- Điện (tỉ kwh): 14,7 - 26,7 - 57,9 - 91,7 - 115,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta thời kỳ 1995-2015 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta thời kỳ 1995-2015.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 (Đơn vị: nghìn ha). Các mốc năm: 2005 – 2010 – 2012 – 2015, tương ứng với:
- Tổng diện tích: 2495.1 - 2808,1 - 2952,7 - 2827,3.
- Cây hàng năm: 861,5 - 797,6 - 729,9 - 676,8.
- Cây lâu năm: 1633,6 - 2010,5 - 2222,8 - 2150,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện diện tích cây công nghiệp của nước của nước ta, giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột (cụ thể là cột chồng) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp của nước của nước ta, giai đoạn 2005 – 2015.
Cho các số liệu:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2015. Các mốc năm: 1995 – 2000 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Số dân thành thị (triệu người): 14,9 - 18,8 - 26,5 - 30,0.
- Tỉ lệ dân thành thị (%): 20,8 - 24,2 - 30,1 - 33,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1995 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1995 – 2015.
Cho các số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %). Các mốc năm: 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Nông – Lâm – ngư nghiệp: 65,1 - 57,3 - 49,5 - 46,3.
- Công nghiệp – xây dựng: 13,1 - 18,2 - 20,9 - 21,3.
- Dịch vụ: 21,8 - 24,5 - 29,6 - 32,4.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta, trong giai đoạn 2000 - 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta, trong giai đoạn 2000 – 2015.
Cho các số liệu:
NĂNG SUẤT LÚA CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tạ/ha). Các mốc năm: 1995 – 2007 – 2016, tương ứng với:
- Cả nước: 36,9 - 42,4 - 57,6.
- Đồng bằng sông Hồng: 44,4 - 55,2 - 60,6.
- Đồng bằng sông Cửu Long: 40,2 - 42,3 - 59,4.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, GIAI ĐOẠN 2000 – 2015. Các mốc năm: 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Diện tích (nghìn ha): 1212,6 - 1186,1 - 1155,5 - 1150,1.
- Sản lượng (nghìn tấn): 6586,6 - 6398,4 - 6796,8 - 6803,4.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản lượng và năng suất lúa cả năm ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000-2015 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản lượng và năng suất lúa cả năm ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000-2015.
Cho các số liệu:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP Ở VIỆT NAM. Các mốc năm: 1991 – 1996 – 2000 – 2016, tương ứng với:
- Số dự án: 151 – 372 – 391 – 987.
- Vốn đăng kí (triệu USD): 1292 – 10164 – 2839 – 12004.
- Vốn thực hiện (triệu USD): 329 – 2714 – 2414 – 4100.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện số dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1991 - 2016, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1991 – 2016.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH CÀ PHÊ, CAO SU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1975-2002 (Đơn vị: nghìn ha). Các mốc năm: 1975 – 1980 – 1985 – 1995 – 2000 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Cà phê: 19.0 - 22.5 - 44.7 - 119.3 - 254.2 - 397.4 - 531.3.
- Cao su: 88.2 - 83.3 - 180.2 - 221.7 - 254.2 - 394.3 - 429.0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tốc độ thay đổi diện tích Cà phê và Cao su của nước ta giai đoạn trên, biểu đồ thích hợp nhất là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ thay đổi diện tích Cà phê và Cao su của nước ta giai đoạn 1975 – 2016.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA. Các mốc năm 2005 – 2007 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Sản lượng (nghìn tấn): 3 467 - 4 200 - 4 870 - 5 128.
+ Khai thác: 1 988 - 2 075 - 2 280 - 2 421.
+ Nuôi trồng: 1 479 - 2 125 - 2 590 - 2 707.
- Giá trị sản xuất (tỉ đồng, giá so sánh 1994): 38 784 - 47 014 - 53 654 - 56 966.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển của ngành thủy sản là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng với đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển của ngành thủy sản nước ta, giai đoạn 2005 – 2013.
Cho các số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %). Các mốc năm: 2000 – 2005 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Tổng số: 100,0 - 100,0 - 100,0 - 100,0.
- Thành thị: 24,1 - 27,1 - 29,7 - 33,1.
- Nông thôn: 75,9 - 72,9 - 70,3 - 66,9.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB thống kế 2016)
Để thể hiện cơ cấu dân số Việt Nam theo thành thị và nông thôn ở bảng số liệu trên, biểu đồ thích hợp nhất là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số Việt Nam theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2000 – 2016.
Cho các số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2016 (Đơn vị: Tỉ USD). Các mốc năm: 1990 – 1994 – 1998 – 2000 – 2005 – 2010 – 2016, tương ứng với :
- Xuất khẩu: 2,4 - 4,1 - 9,4 - 14,5 - 32,4 - 74,8 - 150,2.
- Nhập khẩu: 2,8 - 5,8 - 11,5 - 15,6 - 36,8 - 84,8 - 147,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB thống kê, 2017)
Để thể hiện biến động giá trị xuất khẩu, nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1990-2016, biểu đồ thích hợp nhất là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự biến động giá trị xuất khẩu, nhập khẩu nước ta trong giai đoạn 1990-2016.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG ĐIỆN, THAN VÀ DẦU THÔ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2016. Các mốc năm: 1995 – 2000 – 2005 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Điện (tỉ kwh): 14,7 - 26,7 - 52,1 - 70,9 - 115,1.
- Than (triệu tấn): 8,4 - 11,6 - 34,1 - 39,7 - 42,4.
- Dầu thô (triệu tấn): 7,6 - 16,3 - 18,5 - 14,9 - 16,7.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than và dầu thô của nước ta giai đoạn 1995 – 2016, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than và dầu thô của nước ta giai đoạn 1995 – 2016.
Cho các số liệu:
TỔNG GDP CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1985 – 2015 (Đơn vị: tỷ USD). Các mốc năm: 1985 – 1995 – 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- GDP: 14,1 - 20,7 - 33,64 - 57,6 - 116 - 194.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1985 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1985 – 2015.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2015. Các mốc năm: 2005 – 2007 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Khai thác (nghìn tấn): 1 988 - 2 075 - 2 280 - 2 421.
- Nuôi trồng (nghìn tấn): 1 479 - 2 125 - 2 590 - 2 707.
- Giá trị sản xuất (tỉ đồng): 38784 - 47 014 - 53 654 - 56 966.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2005 - 2015 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2005-2015.
Cho các số liệu:
DÂN SỐ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Đơn vị: Nghìn người). Các mốc năm: 2011 – 2012 – 2013 – 2014 – 2015, tương ứng với:
- Dân số: 87.860,4 - 88.809,3 - 89.759,5 - 90.728,9 - 91.731,3.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số của nước ta?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số của nước ta qua giai đoạn 2011 – 2015.
Cho các số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM VÀ THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA THEO GIÁ THỰC TẾ (Đơn vị: tỉ đồng). Các mốc năm: 2000 – 2015, tương ứng với:
- Nông nghiệp: 129140,5 - 183342,4.
- Lâm nghiệp: 7673,9 - 9496,2.
- Thủy sản: 26498,9 - 63549,2.
- Tổng: 163313,3 - 256387,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm và thuỷ sản của nước ta là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm và thuỷ sản của nước ta, giai đoạn 2000 – 2015.
Cho các số liệu:
DÂN SỐ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2014 (Đơn vị: triệu người). Các mốc năm: 1995 – 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Tổng số dân: 72,0 - 77,6 - 82,4 - 86,9 - 90,7.
- Số dân thành thị: 14,9 - 18,7 - 22,3 - 26,5 - 30,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2015 là biểu đồ
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột (cụ thể là cột chồng) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2015.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA. Các mốc năm: 2005 – 2009 – 2012 – 2015, tương ứng với:
- Sản lượng (nghìn tấn): 3 467 - 4 200 - 4 870 - 5 128.
+ Khai thác: 1 988 - 2 075 - 2 280 - 2 421.
+ Nuôi trồng: 1 479 - 2 125 - 2 590 - 2 707.
- Giá trị sản xuất (tỉ đồng, giá so sánh 1994): 38 784 - 47 014 - 53 654 - 56 966.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển của ngành thủy sản là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng với đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển của ngành thủy sản của nước ta, giai đoạn 2005 – 2013.
Cho các số liệu:
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2015. Các mốc năm: 2000 – 2005 – 2010 – 2015, tương ứng với:
- Tổng số dân (nghìn người): 77635 – 82392 – 86947 – 91713.
- Số dân thành thị (nghìn người): 18772 – 22332 – 26515 – 31068.
- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên (%):1,36 - 1,31 - 1,03 - 0,94.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện tổng số dân, số dân thành thị và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2000 – 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng với đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng số dân, số dân thành thị và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2000 – 2015.