
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017. Các mốc năm: 2010 – 2014 – 2015 – 2017, tương ứng với:
- Diện tích (nghìn ha): 129,9 - 132,6 - 133,6 - 129,3.
- Sản lượng (nghìn tấn): 834,6 - 981,9 - 1012,9 - 1040,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè của nước ta giai đoạn 2010 – 2017.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017. Các mốc năm: 2010 – 2014 – 215 – 2017, tương ứng với:
- Diện tích (nghìn ha): 51,3 - 85,6 - 101,6 - 152,0.
- Sản lượng (nghìn tấn): 105,4 - 151,6 - 176,8 - 241,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010 – 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biều đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất đề thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010 – 2017.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017. Các mốc năm: 2010 – 2014 – 2015 – 2017, tương ứng với:
- Diện tích (nghìn ha): 554,8 - 641,2 - 643,3 - 664,6.
- Sản lượng (nghìn tấn): 1100,5 - 1408,4 - 1453,0 - 1529,7.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Theo bảng số liệu để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2010 – 2017, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Căn cứ vào yêu cầu đề bài: biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng.
- Căn cứ vào bảng số liệu: 4 năm, 2 đối tượng.
=> Biểu đồ đường là chính xác và thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2010-2017.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CAO SU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017. Các mốc năm: 2010 – 2014 – 2015 – 2017, tương ứng với:
- Diện tích (nghìn ha): 784,7 - 978,9 - 985,6 - 971,6.
- Sản lượng (nghìn tấn): 751,7 - 966,6 - 1012,7 - 1086,7.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cao su của nước ta giai đoạn 2010 – 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Bảng số liệu có 4 năm.
- Yêu cầu đề bài: thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cao su.
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cây cao su của nước ta giai đoạn 2010 – 2017.
Cho các số liệu:
CƠ CẤU DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ NĂM 2014 (Đơn vị: %). Các mốc năm: 2010 – 2015, tương ứng với:
- Kinh tế Nhà nước: 31,9 – 16.
- Kinh tế ngoài Nhà nước: 60,3 – 72.
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 7,8 – 12.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)
Để thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta, năm 2010 và 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta, năm 2010 và 2015.
Cho các số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ). Các mốc năm: 2005 – 2010 – 2012 – 2016, tương ứng với:
- Xuất khẩu: 32447,1 – 72236,7 – 114529,2 – 176580,8.
- Nhập khẩu: 36761,1 – 84838,6 – 113780,4 – 174803,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2005 – 2016.
Cho các số liệu:
MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ). Các mốc năm: 2010 – 2013 – 2014 – 2016, tương ứng với:
- Hạt tiêu: 421,5 – 889,8 – 1201,9 – 1428,6.
- Cà phê; 421,5 – 889,8 – 1201,9 – 1428,6.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 – 2016.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: Nghìn tấn). Các mốc năm 2005 – 2016, tương ứng với:
- Tổng số: 35832,9 – 43609,5.
- Lúa đông xuân: 17331,6 – 19404,4.
- Lúa hè thu và thu đông: 10436,2 – 15010,1.
- Lúa mùa: 8065,1 – 9195,0.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng lúa và cơ cấu của nó phân theo mùa vụ năm 2005 và năm 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng lúa và cơ cấu của nó phân theo mùa vụ năm 2005 và năm 2016.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm 2005 – 2016, tương ứng với:
- Tổng số: 7329,2 – 7790,4.
- Lúa đông xuân: 2942,1 – 3082,2.
- Lúa hè thu và thu đông: 2349,3 – 2806,9.
- Lúa mùa: 2037,8 – 1901,3.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích lúa và cơ cấu của nó phân theo mùa vụ năm 2005, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích lúa và cơ cấu của nó phân theo mùa vụ năm 2005.
Cho các số liệu:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ 2016 (Đơn vị: %). Các mốc năm 2005 – 2016, tương ứng với:
- Tổng số: 100 – 100.
- Lúa đông xuân: 41,2 – 39,9.
- Lúa hè thu và thu đông: 32,5 – 35.
- Lúa mùa: 26,3 – 25,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Để thể hiện cơ cấu diện tích lúa theo mùa vụ của nước ta, năm 2010 và 2016 theo bảng số liệu dưới đây, biều đồ nào là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích lúa theo mùa vụ của nước ta, năm 2010 và 2016.
Cho các số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ). Các mốc năm: 2010 – 2012 – 2014 – 2016, tương ứng với:
- Khu vực kinh tế trong nước: 33084,3 – 42277,2 – 43882,7 – 49037,3.
- Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 39152,4 – 72252,0 – 88150,2 – 101179,8.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2010-2016 theo bảng số liệu dưới đây, biểu đồ nào là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2010-2016.
Cho các số liệu:
SỐ LƯỢNG BÒ VÀ SẢN LƯỢNG THỊT BÒ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016. Các mốc năm: 2010 – 2012 – 2014 – 2016, tương ứng với:
- Số lượng bò (nghìn con): 5808,3 – 5194,2 – 5156,7 – 5234,3.
- Sản lượng thịt bò (nghìn tấn): 278,9 – 293,9 – 285,4 – 293,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Để thể hiện số lượng bò và sản lượng thịt bò nước ta, giai đoạn 2010-2016 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợpp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột và đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng bò và sản lượng thịt bò nước ta, giai đoạn 2010-2016.
Cho dữ liệu sau:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2014 (Đơn vị: %)
Năm 2000
- Cây ăn quả: 5.
- Cây lương thực: 75.
- Cây công nghiệp hàng năm: 7.
- Cây công nghiệp lâu năm: 13.
Năm 2014
- Cây ăn quả: 6.
- Cây lương thực: 71.
- Cây công nghiệp hàng năm: 6.
- Cây công nghiệp lâu năm: 17.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Cho biết biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và 2014 (%) là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi năm 1 biểu đồ tròn.
Cho dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2014 (Đơn vị: Nghìn người)
Các mốc năm là: 1990 – 2000 – 2005 – 2010 – 2014 tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Cả nước: 66016,7 – 77630,9 – 82392,1 – 86947,4 – 90728,9.
- Thành thị: 12880,3 – 18725,4 – 22332 – 26515,9 – 30035,4.
- Nông thôn: 53136,4 – 58905,5 – 60060,1 – 60431,5 – 60693,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990 - 2014?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990-2014 là biểu đồ miền; cụ thể dân số thành thị một miền, dân số nông thôn 1 miền.
Cho các số liệu:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ TRONG DÂN SỐ CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 1979 – 2016. Các mốc năm: 1979 – 1989 – 1999 – 2016, tương ứng với:
- Số dân thành thị (triệu người): 10,1 – 12,5 – 18,8 – 30.
- Tỉ lệ dân thành thị (%): 19,2 – 19,4 – 23,7 – 33,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta, biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị qua giai đoạn 1979 – 2016.
Cho các số liệu:
LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ NĂM 2015 (Đơn vị: nghìn người). Các mốc năm: 2000 – 2015, tương ứng với:
- Tổng số: 37075 – 52208.
- Nông-lâm-thủy sản: 24136 – 24399.
- Công nghiệp-xây dựng: 4857 – 11086.
- Dịch vụ: 8082 – 16723.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2015)
Để thể hiện cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2015.
Cho các số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2015 (Đơn vị: %). Các mốc năm: 1990 – 1995 – 2000 – 2015, tương ứng với:
- Tỉ lệ dân số thành thị: 19,5 – 20,8 – 24,2 – 26,9.
- Tỉ lệ dân số nông thôn: 80,5 – 79,2 – 75,8 – 73,1.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta qua bảng số liệu trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta qua giai đoạn 1990 – 2015.
Cho các số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CỦA CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA QUA CÁC, GIAI ĐOẠN 1990 - 2015 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm: 1990 – 1995 – 2000 – 2015, tương ứng với:
- Nôn nghiệp: 61817,5 - 82307,1 - 112111,7 - 137112,0.
- Lâm nghiệp: 4969,0 - 5033,7 - 5901,6 - 6315,6.
- Thủy sản: 8135,2 - 13523,9 - 21777,4 - 38726,9.
- Tổng số: 74921,7 - 100864,7 - 139790,7 - 182154,5.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Để biểu thị sự chuyển dịch cơ cấu của từng ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản. Biểu đồ nào dưới đây là biểu đồ thích hợp nhất?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của từng ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản qua giai đoạn 1990 – 2015.
Cho các số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, THỜI KÌ 1990- 2009 (Đơn vị: Tỉ đồng). Các mốc năm: 1990 – 1997 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Nông-lâm-ngư nghiệp: 42 003 - 55 895 - 76 905 - 88 168.
- Công nghiệp-xây dựng: 33 221 - 75 474 - 157 808 - 214 799.
- Dịch vụ: 56 704 - 99 895 - 158 276 - 213 601.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1990 – 2016 là
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1990 – 2016.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THUỶ SẢN CỦA NƯỚC TA. Các mốc năm 2005 – 2007 – 2010 – 2016, tương ứng với:
- Sản lượng (nghìn tấn): 3 467 - 4 200 - 4 870 - 5 128.
+ Khai thác: 1 988 - 2 075 - 2 280 - 2 421.
+ Nuôi trồng: 1 479 - 2 125 - 2 590 - 2 707.
- Giá trị sản xuất (tỉ đồng, giá so sánh 1994): 38 784 - 47 014 - 53 654 - 56 966.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thích hợp nhất với bảng số liệu trên là biểu đồ nào dưới đây?
Kĩ năng nhận diện các dạng biểu đồ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng và đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 – 2016.