Địa lí lớp 12
- Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ.
- 85% là diện tích là đồi núi thấp.
- Địa hình được làm trẻ hoá và có sự phân bậc rõ rệt.
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
- Bồi tụ nhanh ở vùng hạ lưu sông, đồng bằng.
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
* Khu vực đồi núi
- Vùng núi Đông Bắc
+ Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Gồm các cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo.
+ Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam.
- Vùng núi Tây Bắc
+ Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
+ Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
- Vùng núi Bắc Trường Sơn
+ Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam.
+ Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
+ Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị).
- Vùng núi Trường Sơn Nam
+ Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.
+ Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000m.
* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du
- Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m.
- Địa hình đồi trung du phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.