
Cho các số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014. Các quốc gia: Hoa Kì – Trung Quốc – Nhật Bản, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Giá trị xuất khẩu (tỉ USD): 1610 – 2252 – 710.
- Giá trị nhập khẩu (tỉ USD): 2380 – 2249 – 811.
- Số dân (triệu người): 234,3 – 1378 – 127.
Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu = xuất khẩu – nhập khẩu = 1610 – 2380 = - 770 tỉ USD. Như vậy, Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu là - 770 USD -> Hoa Kì nhập siêu.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI TẬP TRUNG PHÂN THEO LOẠI RỪNG Ở NƯỚC TA (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm là: 2005 – 2008 – 2010 – 2013, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số: 177,3 - 200,1 - 252,5 - 227,1.
- Rừng sản xuất: 148,5 - 159,3 - 190,6 - 211,8.
- Rừng phòng hộ: 27,0 - 39,8 - 57,5 - 14,1.
- Rừng đặc dụng: 1,8 - 1,0 - 4,4 - 1,2.
Cơ cấu diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo các loại rừng: sản xuất, phòng hộ, đặc dụng ở nước ta năm 2013 lần lượt là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cơ cấu diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo các loại rừng: sản xuất, phòng hộ, đặc dụng ở nước ta năm 2013 lần lượt là 93,3%, 6,2% và 0,5%.
Cho các số liệu:
SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014. Các quốc gia: Pháp – Tây Ban Nha – Hoa Kì – Trung Quốc – Anh – Mê-hi-cô, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Số lượng khách du lịch (triệu người): 83,8 - 65,0 - 55,6 - 32,6 - 29,3.
- Doanh thu du lịch (tỉ USD): 66,8 - 64,1 - 220,8 - 56,9 - 62,8 - 16,6.
Hoa Kì có doanh thu du lịch trên lượt khách là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Doanh thu du lịch trên lượt khách = Doanh thu / Khách du lịch x 1000 (Đơn vị: USD/lượt khách).
- Áp dụng công thức, ta có: Doanh thu du lịch trên lượt khách = 220,8 / 75,0 x 1000 = 2944 USD/lượt khách.
Cho các số liệu:
SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014. Các quốc gia: Pháp – Tây Ban Nha – Hoa Kì – Trung Quốc – Anh – Mê-hi-cô, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Số lượng khách du lịch (triệu người): 83,8 - 65,0 - 55,6 - 32,6 - 29,3.
- Doanh thu du lịch (tỉ USD): 66,8 - 64,1 - 220,8 - 56,9 - 62,8 - 16,6.
Cho số dân năm 2014 của Pháp là 64,1 triệu người, thì trung bình mỗi người dân Pháp đón bao nhiêu lượt khách du lịch trong năm?
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Số lượt khách = Số khách / dân số (Đơn vị: lượt khách).
- Áp dụng công thức, ta có: Số lượt khách = 83,8 / 64,1 = 1,3 lượt khách.
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014. Các quốc gia: Trung Quốc - Hoa Kì - Ấn Độ - Pháp - In-đô-nê-xi-a - Việt Nam - Thế giới, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Sản lượng lương thực (triệu tấn): 557,4 - 442,9 - 294,0 - 56,2 - 89,9 - 50,2 - 2817,3.
- Số dân (triệu người): 1364,3 - 318,9 - 1295,3 - 66,5 - 254,5 - 90,7 - 7625,8.
Bình quân lương thực theo đầu người của thế giới năm 2014 là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Bình quân lương thực đầu người = Sản lượng / số dân (Đơn vị: kg/người).
- Áp dụng công thức: Bình quân lương thực đầu người = 2817,3 / 7625,8 = 0,3694 (đổi sang kg là: 0,3694 x 1000 = 369,4 kg/người).
Cho các số liệu:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014. Các quốc gia: Trung Quốc - Hoa Kì - Ấn Độ - Pháp - In-đô-nê-xi-a - Việt Nam - Thế giới, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Sản lượng lương thực (triệu tấn): 557,4 - 442,9 - 294,0 - 56,2 - 89,9 - 50,2 - 2817,3.
- Số dân (triệu người): 1364,3 - 318,9 - 1295,3 - 66,5 - 254,5 - 90,7 - 7625,8.
Tỉ trọng sản lượng lương thực và số dân của nước ta so với thế giới năm 2014 lần lượt là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Tỉ trọng = thành phần / tổng x 100% (Đơn vị: %).
- Áp dụng công thức:
+ Tỉ trọng lương thực của VN = 50,2 / 2817,3 x 100 = 1,8%.
+ Tỉ trọng dân số của VN = 90,7 / 7625,8 x 100 = 1,2%.
Cho các số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI TẬP TRUNG PHÂN THEO LOẠI RỪNG Ở NƯỚC TA
(Đơn vị: nghìn ha). Các mốc năm là: 2005 – 2008 – 2010 – 2013, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số: 177,3 - 200,1 - 252,5 - 227,1.
- Rừng sản xuất: 148,5 - 159,3 - 190,6 - 211,8.
- Rừng phòng hộ: 27,0 - 39,8 - 57,5 - 14,1.
- Rừng đặc dụng: 1,8 - 1,0 - 4,4 - 1,2.
Cơ cấu diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo các loại rừng: sản xuất, phòng hộ, đặc dụng ở nước ta năm 2013 lần lượt là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Tỉ trọng = thành phần / tổng x 100% (Đơn vị: %).
- Áp dụng công thức trên, ta có kết quả lần lượt là: 93,3%, 6,2%, 0,5%.
Một quốc gia có tổng xuất nhập khẩu là 2017 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là 1975 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Từ đề bài ra, ta có: Xuất khẩu – nhập khẩu = 1975; Xuất khẩu + nhập khẩu = 2017.
- Giải hệ phương trình trên, rút ra được kết quả: Xuất khẩu: 1996 tỉ USD; Nhập khẩu: 21 tỉ USD.
Cho các số liệu:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
THỜI KÌ 1950 – 2013. Các mốc năm là: 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 2603 – 3387 – 5300 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 1052 – 3331 – 3904 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 2304 – 11832 – 14851 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 346 – 770 – 870 – 1175 – 1393.
Nếu lấy năm 1950 = 100%, tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của thế giới qua các năm lần lượt là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Tốc độ tăng trưởng = năm sau / năm gốc x 100%.
- Áp dụng công thức trên, ta tính được kết quả lần lượt là: 238,3%; 1223,6%; 1535,8%; 2199,4%; 2393,1%.
Cho các số liệu:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
THỜI KÌ 1950 – 2013. Các mốc năm là: 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 2603 – 3387 – 5300 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 1052 – 3331 – 3904 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 2304 – 11832 – 14851 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 346 – 770 – 870 – 1175 – 1393.
Nếu lấy năm 1950 = 100%, tốc độ tăng trưởng các sản phẩm trên năm 2013 lần lượt là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Tốc độ tăng trưởng = năm sau / năm gốc x 100%.
- Áp dụng công thức trên, ta tính được kết quả lần lượt là: 376,9%; 705,55; 2393,1%; 737,0%.
Biết diện tích của Hoa Kì là 9831,5 nghìn km2 và số dân giữa năm 2015 là 321,2 triệu người, vậy mật độ dân số Hoa Kì thời điểm đó là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Đổi 321, 2 triệu người = 321 200 nghìn người.
- Áp dụng công thức: mật độ dân số = Số dân/ diện tích (người/km2). Như vậy, mật độ dân số Hoa Kì = 321 200 / 9831,5 = 33 người/km2.
Giả sử tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của Hoa Kì giai đoạn 2015 – 2020 là 0,6%, thì số dân Hoa Kì 2018 là bao nhiêu?
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tính dân số năm sau:
- Gọi D0: dân số đầu kì.
D1: dân số năm kế tiếp (liền sau).
D2: dân số năm thứ hai.
Dn: dân số năm thứ n.
Ta có: D1 = d0 + do x tg = do (1 + tg)
D2 = d1 (1 + tg) = do (1+tg)2
D3 = d0 (1+tg)3
Tương tự, ta có Dn = do (1+tg)n
Áp dụng công thức trên, ta có: D2018 = do (1+tg)3 = 321,8 x (1 + 0,006)3 = 327,6 triệu người.
- Như vậy, dân số năm 2018 của Hoa Kì là 327,6 triệu người.
Bản tin dự báo thời tiết cho biết: áp thấp nhiệt đới đã hình thành ngoài khơi biển Đông, cách vĩ tuyến 170Bắc về phía nam là 126 hải lí. Vậy, áp thấp nhiệt đới đang ở vĩ độ
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Bản tin dự báo thời tiết cho biết: áp thấp nhiệt đới đã hình thành ngoài khơi biển Đông, cách vĩ tuyến 170Bắc về phía nam là 126 hải lí. Vậy, áp thấp nhiệt đới đang ở vĩ độ 14054´B.
Từ Mi – naal A – hma đế Giê – noa đi vòng qua châu Phi là 11069 hải lí, nếu đi qua kênh Xuy – ê chỉ mất 4705 hải lí, vậy quãng đường được rút ngắn khoảng
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức:
+ % quãng đường rút ngắn = Quãng đường rút ngắn / khoảng cách vòng châu Phi x 100% (Đơn vị: %).
+ Quãng đường rút ngắn = Quãng đường vòng qua Xuy-ê – Quãng đường vòng qua châu Phi (Đơn vị: hải lí).
- Từ 2 công thức trên, ta tính được:
+ Quãng đường rút ngắn = 11069 – 4705 = 6364 hải lí.
+ % quãng đường rút ngắn = 6364 / 11069 x 100 = 57,5%.
Dân số Việt Nam cuối năm 2018 là 80,7 triệu người, đầu năm là 79,4 triệu người, năm này có 1,72 triệu trẻ em ra đời. Tỷ lệ sinh của nước ta năm 2018 là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Tỷ lệ sinh = trẻ em sinh ra / số dân trung bình (%).
- Áp dụng công thức: Tỷ lệ sinh = 1,72 / {(80,7 + 79,4) / 2} = 21%.
Một số thông tin về nước ta: Diện tích 330.991km2 (trong đó đất chưa sử dụng chiếm 35,2% đất nông nghiệp và thổ cư 29,8 %), dân cư 80.7 triệu dân. Vậy mật độ dân số nước ta là
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Mật độ dân số = dân số / diện tích (Đơn vị: người/km2).
- Đổi dân số: 80,7 triệu người = 80,7 x 1 000 000 = 80 700 000 người.
- Áp dụng công thức: Mật độ dân số = 80 700 000 / 330991 = 243,8 (làm tròn 244 người/km2).
Nếu múi giờ số 10 đang là 20 giờ ngày 17 – 5 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu?
Kĩ năng xử lí thông tin, tính toán số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Việt Nam (múi giờ số 7) và khu vực múi giờ số 10 chênh nhau: 10 giờ - 7 giờ = 3 giờ.
- Múi giờ số số 7 nằm ở bên trái múi giờ số 10 nên có giờ đến muộn hơn => Số giờ tại múi giờ số 7 = Số giờ (ở múi giờ 10) – số giờ chênh lệch = 20 giờ – 3 giờ = 17 giờ cùng ngày. Như vậy, nếu múi giờ số 10 đang là 20 giờ ngày 17 – 5 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là 17 giờ ngày 17 – 5.
Nếu ở chân núi Phan-xi-pang (3143m), người ta đo được nhiệt độ là 22,90C. Vậy, ở đỉnh núi và chân núi phía bên kia của Phan-xi-pang sẽ có nhiệt độ lần lượt là
Cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,60C và cứ xuống 100m nhiệt độ không khí tăng 10C.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta biết, ở sườn đón gió không khí ẩm, cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,60C.
+ Số độ giảm đi khi đi từ chân núi lên đỉnh núi sẽ là: (3143 x 0,6) / 100 = 18,860C.
+ Nhiệt độ tại đỉnh núi phan-xi-pang là: 22,9 – 18,86 = 4,04 (làm tròn thành 40C).
- Ở sườn khuất gió không khí khô, cứ xuống 100m, nhiệt độ không khí tăng 10C.
+ Số độ tăng lên khi đi từ đỉnh núi xuống chân núi sẽ là: (3143 x 1) / 100 = 31,430C.
+ Nhiệt độ tại chân núi phan-xi-pang phía bên kia là: 31,43 + 4,04 = 35,47 (làm tròn thành 35,50C).
Ở đỉnh núi có độ cao 3000m, nhiệt độ của không khí là 170C thì khi xuống đến độ cao 500m, nhiệt độ của không khí sẽ là
Càng xuống thấp nhiệt độ không khí càng tăng, cứ 100m nhiệt độ tăng 10C.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Chênh lệch độ cao giữa đỉnh núi 3000m và vị trí 500m là: h = 3000m – 500m = 2500m.
- Chênh lệch nhiệt độ giữa đỉnh núi và chân núi là: 2500 x 10C / 100 = 250C.
- Nhiệt độ của không khí ở độ cao 500m là: 170C + 250C = 420C.
Như vậy, nhiệt độ của không khí ở độ cao 500m là 420C.
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2017 là 1,1% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2018 là 7703 triệu người. Số dân của năm 2019 sẽ là
Kĩ năng tính toán số liệu thống kê; Công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n ⟹ A = Dân số năm sau/ (1+r)n.
Trong đó: A là dân số năm trước.
r là gia tăng tự nhiên (r = 1,2% = 0,012).
n là hiệu số năm sau với năm trước.
- Áp dụng công thức:
Biết dân số năm 2018 là 7703 (triệu người).
Hiệu số năm 2019 với 2018 = 2019 – 2018 = 1 (năm).
=> Dân số năm 2019 = Dân số năm 2018* (1+0,011) = 7703 * 1,011 = 7787,73 triệu người.