
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014. Các quốc gia: Hoa Kì - Ca-na-da - Trung Quốc - Ấn Độ - Nhật Bản - Thái Lan - Đức - Pháp, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Giá trị xuất khẩu (tỉ USD): 1610 – 465 – 2252 – 464 – 710 – 232 – 1547 – 578.
- Giá trị nhập khẩu (tỉ USD): 2380 – 482 – 2249 – 508 – 811 – 219 – 1319 – 634.
- Số dân (triệu người): 234,3 - 34,8 – 1378 – 1330 – 127 - 67,7 - 80,9 - 66,2.
Quốc gia nào dưới đây nhập siêu?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhập siêu là khi giá trị nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu. Như vậy, ta thấy các nước Hoa Kì, Ca-na-da, Nhật Bản, Ấn Độ và Pháp là các quốc gia có giá trị nhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014. Các quốc gia: Hoa Kì - Ca-na-da - Trung Quốc - Ấn Độ - Nhật Bản - Thái Lan - Đức - Pháp, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Giá trị xuất khẩu (tỉ USD): 1610 – 465 – 2252 – 464 – 710 – 232 – 1547 – 578.
- Giá trị nhập khẩu (tỉ USD): 2380 – 482 – 2249 – 508 – 811 – 219 – 1319 – 634.
- Số dân (triệu người): 234,3 - 34,8 – 1378 – 1330 – 127 - 67,7 - 80,9 - 66,2.
Quốc gia nào dưới đây xuất siêu?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xuất siêu là khi giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu. Ta thấy, các quốc gia Trung Quốc, Thái Lan và Đức có giá trị nhập khẩu nhỏ hơn giá trị xuất khẩu.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014. Các quốc gia: Hoa Kì - Ca-na-da - Trung Quốc - Ấn Độ - Nhật Bản - Thái Lan - Đức - Pháp, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Giá trị xuất khẩu (tỉ USD): 1610 – 465 – 2252 – 464 – 710 – 232 – 1547 – 578.
- Giá trị nhập khẩu (tỉ USD): 2380 – 482 – 2249 – 508 – 811 – 219 – 1319 – 634.
- Số dân (triệu người): 234,3 - 34,8 – 1378 – 1330 – 127 - 67,7 - 80,9 - 66,2.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia là
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài -> Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014. Các quốc gia: Hoa Kì - Ca-na-da - Trung Quốc - Ấn Độ - Nhật Bản - Thái Lan - Đức - Pháp, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Giá trị xuất khẩu (tỉ USD): 1610 – 465 – 2252 – 464 – 710 – 232 – 1547 – 578.
- Giá trị nhập khẩu (tỉ USD): 2380 – 482 – 2249 – 508 – 811 – 219 – 1319 – 634.
- Số dân (triệu người): 234,3 - 34,8 – 1378 – 1330 – 127 - 67,7 - 80,9 - 66,2.
Giá trị xuất khẩu tính trên đầu người cao nhất trong các quốc gia trên là
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Giá trị xuất khẩu tính theo đầu người của các nước lần lượt là: 6871,5; 13362,1; 1634,3; 348,9; 5590,6; 3426,9; 19122,4 và 8731,1. Như vậy, ta thấy Đức là quốc gia có giá trị xuất khẩu lớn nhất, tiếp đến là Ca-na-da và Ấn Độ có giá trị xuất khẩu bình quân đầu người thấp nhất.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014. Các quốc gia: Hoa Kì - Ca-na-da - Trung Quốc - Ấn Độ - Nhật Bản - Thái Lan - Đức - Pháp, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Giá trị xuất khẩu (tỉ USD): 1610 – 465 – 2252 – 464 – 710 – 232 – 1547 – 578.
- Giá trị nhập khẩu (tỉ USD): 2380 – 482 – 2249 – 508 – 811 – 219 – 1319 – 634.
- Số dân (triệu người): 234,3 - 34,8 – 1378 – 1330 – 127 - 67,7 - 80,9 - 66,2.
Giá trị xuất khẩu tính trên đầu người thấp nhất trong các quốc gia trên là
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Giá trị xuất khẩu tính theo đầu người của các nước lần lượt là: 6871,5; 13362,1; 1634,3; 348,9; 5590,6; 3426,9; 19122,4 và 8731,1. Như vậy, ta thấy Đức là quốc gia có giá trị xuất khẩu lớn nhất, tiếp đến là Ca-na-da và Ấn Độ có giá trị xuất khẩu bình quân đầu người thấp nhất.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC DẦU MỎ CỦA THẾ GIỚI THỜI KỲ 1950 - 2013 (Đơn vị: Triệu tấn). Các năm 1950 – 1960 – 1970 – 1980 – 1990 – 2013, tương ứng với:
- Sản lượng khai thác: 523 - 1.052 - 2.336 - 3.066 - 3.331 - 3.904.
Nhận xét nào sau đây là đúng với đặc điểm của bảng số liệu trên?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhìn chung, từ 1950 - 2013 sản lượng khai thác dầu mỏ tăng liên tục qua các năm và tăng thêm 3381 triệu tấn.
Cho các dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KỲ 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 1052 – 3331 – 3904 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 2304 – 11832 – 14851 – 21268 – 23141.
Dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp nói trên?
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu (2 đối tượng, 6 mốc năm) và yêu cầu đề bài (Từ khóa: tốc độ tăng trưởng) => Biểu đồ đường (xử lí số liệu ra %) là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp, giai đoạn 1950 – 2013.
Cho các dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 2603 – 3387 – 5300 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 1052 – 3331 – 3904 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 2304 – 11832 – 14851 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 346 – 770 – 870 – 1175 – 1393.
Để thể hiện sản lượng than và dầu mỏ của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ nào dưới đây là thích hợp nhất?
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu (4 đối tượng, 6 mốc năm) và yêu cầu đề bài (thể hiện 2 đối tượng) => Biểu đồ cột ghép là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng than và dầu mỏ của thế giới thời kì 1950 – 2013.
Cho các dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 2603 – 3387 – 5300 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 1052 – 3331 – 3904 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 2304 – 11832 – 14851 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 346 – 770 – 870 – 1175 – 1393.
Để thể hiện sản lượng điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất?
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu (4 đối tượng, 6 mốc năm) và yêu cầu đề bài (thể hiện 2 đối tượng) => Biểu đồ kết hợp (điện là đường và thép là cột) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2013.
Cho các dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 2603 – 3387 – 5300 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 1052 – 3331 – 3904 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 2304 – 11832 – 14851 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 346 – 770 – 870 – 1175 – 1393.
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất?
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu (4 đối tượng, 6 mốc năm) và yêu cầu đề bài (từ khóa: tốc độ tăng trưởng) => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 – 2013.
Cho các dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 2603 – 3387 – 5300 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 1052 – 3331 – 3904 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 2304 – 11832 – 14851 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 346 – 770 – 870 – 1175 – 1393.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 – 2013?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Tốc độ tăng trưởng = Giá trị năm trước / Giá trị năm gốc x 100% (Đơn vị: %).
- Áp dụng công thức trên, ta tính được số liệu tương ứng (Đơn vị: %) với các năm 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013:
- Than: 100 – 143 – 186,1 – 291,2 – 331 – 376,9.
- Dầu mỏ: 100 – 201,1 - 636,9 - 746,5 - 691,2 - 705,5.
- Điện: 100 - 238,2 - 1223,6 - 1535,8 - 2199,4 - 2393,1.
- Thép: 100 - 183,1 - 407,4 - 460,3 - 621,7 - 737,0.
Qua bảng số liệu trên rút ra một số nhận xét sau:
- Than có tốc độ tăng trưởng liên tục qua các năm và tăng chậm nhất.
- Dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh như chưa ổn định.
- Điện có tốc độ tăng nhanh nhất và liên tục qua các năm.
- Thép có tốc độ tăng nhanh thứ 2 và liên tục qua các năm.
Cho các dữ liệu sau:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1960 – 1990 – 2003 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 2603 – 3387 – 5300 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 1052 – 3331 – 3904 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 2304 – 11832 – 14851 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 346 – 770 – 870 – 1175 – 1393.
Ý nào dưới đây là đúng khi nói về sản lượng dầu mỏ trên thế giới?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Sản lương dầu mỏ có xu hướng tăng (tăng thêm 3167 triệu tấn) nhưng không ổn định.
- Giai đoạn 1950 – 2003 và giai đoạn 2010 – 2013 sản lượng dầu mỏ tăng.
- Giai đoạn 2003 – 2010 sản lượng dầu mỏ giảm (giảm 289 triệu tấn).
- Sản lượng than tăng chậm nhất (276,9%), tiếp đến là dầu mỏ (605,5%), thép (637,0%) và điện tăng nhanh nhất (2293,1%).
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DU LỊCH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á NĂM 2014 (Đơn vị: Tỉ USD). Các quốc gia: Ấn Độ - Trung Quốc – Hàn Quốc – Nhật Bản, tương ứng với:
- Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ: 475 – 2342 – 714 – 815.
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2014?
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu (1 đối tượng, 4 quốc gia) và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2014.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DU LỊCH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á NĂM 2014 (Đơn vị: Tỉ USD). Các quốc gia: Ấn Độ - Trung Quốc – Hàn Quốc – Nhật Bản, tương ứng với:
- Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ: 475 – 2342 – 714 – 815.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Qua bảng số liệu, rút ra một số nhận xét sau:
- Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung Quốc là lớn nhất, tiếp đến là Nhật Bản, Hàn Quốc và Ấn Độ.
- Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung Quốc gấp 2,9 lần Nhật Bản, 3,3 lần Hàn Quốc và 4,9 lần Ấn Độ.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014. Các quốc gia: Trung Quốc - Hoa Kì - Ấn Độ - Pháp - In-đô-nê-xi-a - Việt Nam - Thế giới, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Sản lượng lương thực (triệu tấn): 557,4 - 442,9 - 294,0 - 56,2 - 89,9 - 50,2 - 2817,3.
- Số dân (triệu người): 1364,3 - 318,9 - 1295,3 - 66,5 - 254,5 - 90,7 - 7625,8.
Các nước có bình quân lương thực theo đầu người năm 2014 cao hơn mức bình quân chung của thế giới là
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Công thức: Bình quân lương thực = sản lượng / dân số (Đơn vị: kg/người).
- Áp dụng công thức trên, ta thấy các nước có bình quân lương thực theo đầu người năm 2014 cao hơn mức bình quân chung của thế giới là Trung Quốc, Hoa Kì, Pháp và Việt Nam.
Cho các dữ liệu sau:
TỈ TRỌNG DÂN SỐ TRÊN THẾ GIỚI PHÂN THEO CHÂU LỤC, GIAI ĐOẠN 1650 – 2015 (Đơn vị: %). Các mốc năm: 1650 – 1750 – 1850 – 2015, tương ứng với các dãy dữ liệu sau:
- Châu Á: 53,8 – 61,5 – 61,1 – 59,8.
- Châu Âu: 21,5 – 21,2 – 24,2 – 10,1.
- Châu Mĩ: 2,8 – 1,9 – 5,4 – 13,5.
- Châu Phi: 21,5 – 15,1 – 9,1 – 16,1.
- Châu Đại Dương: 0,4 – 0,3 – 0,2 – 0,5.
- Thế giới: 100 – 100 – 100 – 100.
Biểu đồ thể hiện rõ nhất cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của thế giới trong giai đoạn 1900 – 2015 là
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu (Đơn vị %; 4 mốc năm) và yêu cầu đề bài (Từ khóa: cơ cấu) => Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của thế giới trong giai đoạn 1900 – 2015.
Cho các dữ liệu sau:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014. Các khu vực kinh tế: Khu vực I – Khu vực II – Khu vực III, tương ứng với các dữ liệu sau:
- Pháp: 3,8 – 21,3 – 74,9.
- Mê-hi-cô: 14 – 23,6 – 62,4.
- Việt Nam: 46,7 – 21,2 – 32,1.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 2014 là
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ tròn là biểu đồ có thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 2014.
Cho các dữ liệu sau:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2017 (Đơn vị: Người/km2). Bắc Phi (28,8), Đông Phi (59,2), Nam Phi (23,6), Tây Phi (58,3), Trung Phi (23,4), Bắc Mĩ (19,2), Ca-ri-bê (191,2), Nam Mĩ (24), Trung Mĩ (70,4), Đông Á (139,5), Đông Nam Á (145,9), Tây Á (53,5), Trung-Nam Á (183), Bắc Âu (60,1), Đông Âu (16,2), Nam Âu (117,7), Tây Âu (175,9) và Châu Đại Dương (4,6).
Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình phân bố dân cư trên thế giới?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét:
- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều theo không gian.
- Mật độ dân số cao nhất ở Tây Âu, Đông Á, Đông Nam Á, Trung – Nam Á với mật độ dân số trên 100 người/km2.
- Mật độ dân số thấp ở châu Đại Dương, Bắc Mỹ, Trung – Nam Phi, Nam Mỹ,… với mật độ dân số dưới 50 người/km2.
Cho các dữ liệu sau:
DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI TẬP TRUNG PHÂN THEO LOẠI RỪNG Ở NƯỚC TA (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm: 2005 – 2008 – 2010 – 2013, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số: 177,3 - 200,1 - 252,5 - 227,1.
- Rừng sản xuất: 148,5 - 159,3 - 190,6 - 211,8.
- Rừng phòng hộ: 27,0 - 39,8 - 57,5 - 14,1.
- Rừng đặc dụng: 1,8 - 1,0 - 4,4 - 1,2.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét:
- Nhìn chung, diện tích rừng ngày càng tăng nhưng không ổn định.
- Rừng sản xuất tăng liên tục và tăng thêm 63,3 nghìn ha. Rừng sản xuất tăng nhanh chủ yếu do trồng mới.
- Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhìn chung là giảm nhưng không ổn định.
Cho các dữ liệu sau:
TỔNG GIÁ TRỊ VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA 5 NƯỚC ĐỨNG ĐẦU THẾ GIỚI NĂM 2015 (Đơn vị: Tỉ USD). Các quốc gia: Trung Quốc – Hoa Kì – CHLB Đức – Nhật Bản – Anh, tương ứng với:
- Tổng giá trị xuất, nhập khẩu: 5027 – 3813 – 2379 – 1273 – 1086.
- Cán cân xuất, nhập khẩu: 545 – (-) 803 – 279 – (-) 23 – (-) 166.
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của 5 nước đứng đầu thế giới năm 2015?
Chú ý bảng số liệu và yêu cầu đề bài.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của 5 nước đứng đầu thế giới năm 2015.