
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 – 2014 (Đơn vị: Triệu tấn). Các mốc năm: 1950 – 1970 – 1980 – 1990 – 2000 – 2010 – 2014, tương ứng với:
- Sản lượng: 676 – 1213 – 1561 – 1950 – 2060 – 2475 - 2817,3.
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Dấu hiệu nhận dạng biểu đồ đường: Biểu đồ đường dùng để thể hiện “tốc độ tăng trưởng” của một hoặc nhiều đối tượng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định từ khóa đề bài là “thể hiện tốc độ tăng trưởng” => Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ đường, biểu đồ thích hợp nhất để hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên là biểu đồ đường.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 – 2014 (Đơn vị: Triệu tấn). Các mốc năm: 1950 – 1970 – 1980 – 1990 – 2000 – 2010 – 2014, tương ứng với:
- Sản lượng: 676 – 1213 – 1561 – 1950 – 2060 – 2475 - 2817,3.
Để thể hiện sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Dấu hiệu nhận dạng biểu đồ cột: Biểu đồ cột dùng để thể hiện tình hình phát triển: sản lượng, giá trị của một đối tượng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Xác định từ khóa đề bài là “sản lượng” => Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ cột, biểu đồ thích hợp nhất để hiện sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên là biểu đồ cột đơn (mỗi năm một cột).
Cho các dữ liệu sau:
DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI TẬP TRUNG PHÂN THEO LOẠI RỪNG Ở NƯỚC TA (Đơn vị: Nghìn ha). Các mốc năm: 2005 – 2008 – 2010 – 2013, tương ứng với dãy dữ liệu sau:
- Tổng số: 177,3 - 200,1 - 252,5 - 227,1.
- Rừng sản xuất: 148,5 - 159,3 - 190,6 - 211,8.
- Rừng phòng hộ: 27,0 - 39,8 - 57,5 - 14,1.
- Rừng đặc dụng: 1,8 - 1,0 - 4,4 - 1,2.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét:
- Nhìn chung, diện tích rừng ngày càng tăng nhưng không ổn định.
- Rừng sản xuất tăng liên tục và tăng thêm 63,3 nghìn ha. Rừng sản xuất tăng nhanh chủ yếu do trồng mới.
- Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhìn chung là giảm nhưng không ổn định.
Cho các dữ liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÀN BÒ VÀ ĐÀN LỢN TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1980 – 2014 (Đơn vị: Triệu con). Các mốc năm: 1980 – 1990 – 2000 – 2010 – 2014, tương ứng với:
- Bò: 1218,1 - 1296,8 - 1302,9 - 1453,4 - 1482,1.
- Lợn: 778,8 - 848,7 - 856,2 - 975,0 - 986,6.
Để thể hiện quy mô, cơ cấu đàn bò, đàn lợn trên thế giới năm 1980 và 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Dấu hiệu nhận biết biểu đồ tròn: thể hiện quy mô, cơ cấu, đối tượng dưới 3 mốc năm.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Từ khóa “quy mô, cơ cấu”, thời gian 2 mốc năm => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô, cơ cấu đàn bò và đàn lợn trên thế giới năm 1980 và năm 2014.
Cho các dữ liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÀN BÒ VÀ ĐÀN LỢN TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1980 – 2014 (Đơn vị: Triệu con). Các mốc năm: 1980 – 1990 – 2000 – 2010 – 2014, tương ứng với:
- Bò: 1218,1 - 1296,8 - 1302,9 - 1453,4 - 1482,1.
- Lợn: 778,8 - 848,7 - 856,2 - 975,0 - 986,6.
Để thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Dấu hiệu nhận biết biểu đồ cột ghép: thể hiện giá trị tuyệt đối của hai hay nhiều đối tượng có cùng đơn vị (hoặc khác đơn vị: 2 đơn vị).
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Bảng số liệu cho biết sản lượng của hai đối tượng là trâu và bò (đơn vị triệu con -> thể hiện giá trị tuyệt đối). Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ cột ghép => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn trên thế giới qua các năm là biểu đồ cột ghép.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1990 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 3387 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 3331 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 11832 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 770 – 1175 – 1393.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhận xét
- Sản lượng than, dầu mỏ, điện và thép đều tăng lên liên tục qua các năm => Nhận xét A đúng.
- Áp dụng công thức tính: tốc độ tăng sản lượng = sản lượng năm năm 2013 / sản lượng năm 1950 => Sản lượng than tăng gấp 3.8 lần, dầu mỏ tăng gấp 7.1 lần , điện tăng gấp 24 lần, thép tăng 7.4 lần.
Như vậy:
- Sản lượng điện tăng nhanh nhất (gấp 24 lần) => Nhận xét B đúng.
- Sản lượng than tăng chậm nhất (gấp 3.8 lần) => Nhận xét C đúng.
- Sản lượng thép tăng nhanh hơn sản lượng dầu mỏ (7.4 lần > 7.1 lần).
=> Nhận xét D. Sản lượng thép tăng chậm hơn dầu mỏ là không đúng.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1990 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 3387 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 3331 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 11832 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 770 – 1175 – 1393.
Để thể hiện sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Dấu hiệu nhận dạng biểu đồ kết hợp (cột và đường).
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Yêu cầu đề ra thể hiện sản lượng các sản phẩm công nghiệp -> nghĩa là thể hiện sự thay đổi giá trị của các sản phẩm công nghiệp.
- Bảng số liệu thể hiện 2 đơn vị khác nhau (triệu tấn và tỉ kWh).
=> Dựa vào dấu hiệu nhận dạng biểu đồ kết hợp ở trường hợp 2.
=> Lựa chọn biểu đồ kết hợp (cột và đường) để thể hiện sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới qua các năm.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1990 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 3387 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 3331 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 11832 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 770 – 1175 – 1393.
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Chú ý cụm từ “tốc độ tăng trưởng”.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới qua các năm.
Cho các dữ liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 – 2013. Các mốc năm: 1950 – 1990 – 2010 – 2013, tương ứng với các dãy số liệu sau:
- Than (triệu tấn): 1820 – 3387 – 6025 – 6859.
- Dầu mỏ (triệu tấn): 523 – 3331 – 3615 – 3690.
- Điện (tỉ kWh): 967 – 11832 – 21268 – 23141.
- Thép (triệu tấn): 189 – 770 – 1175 – 1393.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Sử dụng kĩ năng nhận xét bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhận xét
- Sản lượng than, dầu mỏ, điện và thép đều tăng lên liên tục qua các năm => Nhận xét A sai.
- Áp dụng công thức tính: tốc độ tăng sản lượng = sản lượng năm năm 2013 / sản lượng năm 1950 => Sản lượng than tăng gấp 3.8 lần, dầu mỏ tăng gấp 7.1 lần , điện tăng gấp 24 lần, thép tăng 7.4 lần.
Như vậy:
- Sản lượng điện tăng nhanh nhất (gấp 24 lần) => Nhận xét B đúng.
- Sản lượng than tăng chậm nhất (gấp 3.8 lần) => Nhận xét C đúng.
- Sản lượng thép tăng nhanh hơn sản lượng dầu mỏ (7.4 lần > 7.1 lần) => Nhận xét D đúng.
Cho các dữ liệu sau:
CƠ CẤU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRÊN THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %).
Các dạng năng lượng: Dầu – khí tự nhiên – than đá – thủy điện – năng lượng nguyên tử - năng lượng tái tạo, tương ứng với:
- Năm 2012: 38 – 24 – 26 – 6 – 6 – 0.
- Năm 2015: 33 – 24 – 29 – 7 – 4 – 3.
Nhận định nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Nhận xét sự tăng giảm của các đối tượng.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tỉ trọng khí tự nhiên không thay đổi; Tỉ trọng dầu, năng lượng nguyên tử giảm; Tỉ trọng thủy điện, than đá, năng lượng tái tạo tăng.
Cho các dữ liệu sau:
CƠ CẤU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRÊN THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %).
Các dạng năng lượng: Dầu – khí tự nhiên – than đá – thủy điện – năng lượng nguyên tử - năng lượng tái tạo, tương ứng với:
- Năm 2012: 38 – 24 – 26 – 6 – 6 – 0.
- Năm 2015: 33 – 24 – 29 – 7 – 4 – 3.
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới trong 2 năm?
Dấu hiệu nhận dạng biểu đồ tròn: khi thể hiện quy mô và cơ cấu của đối tượng, trong thời gian 1 – 2 năm (dưới 3 năm).
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đề bài yêu cầu:
- Thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới.
- Trong 2 năm.
Dựa vào dấu hiệu nhận dạng biểu đồ tròn => Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới trong 2 năm là biểu đồ tròn.
Cho các dữ liệu sau:
SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014. Các quốc gia: Pháp - Tây Ban Nha - Hoa Kì - Trung Quốc - Anh - Mê-hi-cô, tương ứng với các dãy dữ liệu sau:
- Số lượng khách du lịch (triệu người): 83,8 - 65,0 - 75,0 - 55,6 - 32,6 - 29,3.
- Doanh thu du lịch (tỉ USD): 66,8 - 64,1 - 220,8 - 56,9 - 62,8 - 16,6.
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện số lượng khách du lịch của các quốc gia trên thế giới, năm 2014?
Chú ý bảng số liệu và yêu cầu đề bài.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng khách du lịch của các quốc gia trên thế giới, năm 2014.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DU LỊCH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á NĂM 2014 (Đơn vị: Tỉ USD). Các quốc gia: Ấn Độ - Trung Quốc – Hàn Quốc – Nhật Bản, tương ứng với:
- Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ: 475 – 2342 – 714 – 815.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ năm 2014 của một số quốc gia là
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài -> Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ năm 2014 của một số quốc gia.
Cho các dữ liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DU LỊCH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á NĂM 2014 (Đơn vị: Tỉ USD). Các quốc gia: Ấn Độ - Trung Quốc – Hàn Quốc – Nhật Bản, tương ứng với:
- Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ: 475 – 2342 – 714 – 815.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Trung Quốc có giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất, tiếp đến là Nhật Bản, Hàn Quốc và Ấn Độ.
- Trung Quốc có giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ gấp 2,9 lần Nhật Bản; 3,3 lần Hàn Quốc và 4,9 lần Ấn Độ.
Cho các dữ liệu sau:
SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014. Các quốc gia: Pháp - Tây Ban Nha - Hoa Kì - Trung Quốc - Anh - Mê-hi-cô, tương ứng với các dãy dữ liệu sau:
- Số lượng khách du lịch (triệu người): 83,8 - 65,0 - 75,0 - 55,6 - 32,6 - 29,3.
- Doanh thu du lịch (tỉ USD): 66,8 - 64,1 - 220,8 - 56,9 - 62,8 - 16,6.
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện số lượng khách du lịch đến và doanh thu du lịch của các nước trên?
Kĩ năng phân tích bảng số liệu và chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài -> Biểu đồ cột (cụ thể là cột ghép hay cột nhóm) là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng khách du lịch đến và doanh thu du lịch của các nước.
Cho các dữ liệu sau:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2014 (Đơn vị: Triệu tấn). Các loại hình giao thông vận tải: Đường sắt - Đường bộ - Đường sông - Đường biển - Đường hàng không - Tổng số, tương ứng với:
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển: 7,2 - 821,7 - 190,6 - 58,9 - 0,2 - 1078,6.
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển: 4311,5 - 48189,8 - 40099,9 - 130015,5 - 534,4 - 223151,1.
Ngành giao thông vận tải có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất là
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ngành giao thông vận tải có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất là đường bộ (821,7 triệu tấn), tiếp theo là đường sông (190,6 triệu tấn), đường biển (58,9 triệu tấn), đường sắt và cuối cùng là đường hàng không.
Cho các dữ liệu sau:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2014 (Đơn vị: Triệu tấn). Các loại hình giao thông vận tải: Đường sắt - Đường bộ - Đường sông - Đường biển - Đường hàng không - Tổng số, tương ứng với:
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển: 7,2 - 821,7 - 190,6 - 58,9 - 0,2 - 1078,6.
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển: 4311,5 - 48189,8 - 40099,9 - 130015,5 - 534,4 - 223151,1.
Ngành giao thông vận tải có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất là
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đường biển có khối lượng vận chuyển không lớn nhưng do quá trình vận chuyển dài (chủ yếu vận chuyển quốc tế) nên có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất (130015,5 triệu tấn), tiếp đến là đường bộ, đường sông,…
Cho các dữ liệu sau:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2014 (Đơn vị: Triệu tấn). Các loại hình giao thông vận tải: Đường sắt - Đường bộ - Đường sông - Đường biển - Đường hàng không - Tổng số, tương ứng với:
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển: 7,2 - 821,7 - 190,6 - 58,9 - 0,2 - 1078,6.
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển: 4311,5 - 48189,8 - 40099,9 - 130015,5 - 534,4 - 223151,1.
Ngành giao thông vận tải có cự li vận chuyển lớn nhất là
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đường hàng không có khối lượng vận chuyển nhỏ nhất nhưng chủ yếu là vận chuyển quốc tế, đường dài nên có cự li vận chuyển lớn nhất.
Cho các dữ liệu sau:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2014 (Đơn vị: Triệu tấn). Các loại hình giao thông vận tải: Đường sắt - Đường bộ - Đường sông - Đường biển - Đường hàng không - Tổng số, tương ứng với:
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển: 7,2 - 821,7 - 190,6 - 58,9 - 0,2 - 1078,6.
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển: 4311,5 - 48189,8 - 40099,9 - 130015,5 - 534,4 - 223151,1.
Đường hàng không có khối lượng hàng hóa luân chuyển nhỏ nhất vì
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đường hàng không có khối lượng hàng hóa luân chuyển nhỏ nhất vì đường hàng không có lượng vận chuyển rất nhỏ. Các loại máy bay chỉ được chở một khối lượng hàng hóa nhất định trong một chuyến bay nên khối lượng nhỏ.
Cho các dữ liệu sau:
TỔNG GIÁ TRỊ VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA 5 NƯỚC ĐỨNG ĐẦU THẾ GIỚI NĂM 2015 (Đơn vị: Tỉ USD). Các quốc gia: Trung Quốc – Hoa Kì – CHLB Đức – Nhật Bản – Anh, tương ứng với:
- Tổng giá trị xuất, nhập khẩu: 5027 – 3813 – 2379 – 1273 – 1086.
- Cán cân xuất, nhập khẩu: 545 – (-) 803 – 279 – (-) 23 – (-) 166.
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của 5 nước đứng đầu thế giới năm 2015?
Chú ý bảng số liệu và yêu cầu đề bài.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Căn cứ bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của 5 nước đứng đầu thế giới năm 2015.