
Cho bản đồ sau:
Các khu vực Tây Á, Trung Á, Bắc Phi có lượng mưa trung bình là
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
B1. Quan sát bảng chú giải để nhận biết kí hiệu lượng mưa < 200 mm
B2. Các khu vực có lượng mưa < 200 mm là Tây Á, Trung Á, Bắc Phi.
Cho bản đồ sau:
Các khu vực có lượng mưa trên 2000 mm là
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
B1. Quan sát bảng chú giải để nhận biết kí hiệu lượng mưa > 2000 mm.
B2. Các khu vực có lượng mưa trên 2000 mm là quần đảo In- đô-nê-xi-a, vùng bắc - đông bắc Ấn Độ Dương, tây bắc Nam Mĩ.
Cho sơ đồ sau:
Các khu vực có lượng mưa dưới 200mm là
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
B1. Quan sát bảng chú giải để nhận biết kí hiệu lượng mưa < 200 mm
B2. Các khu vực có lượng mưa < 200 mm là Tây Á, Trung Á, Bắc Phi.
Cho bản đồ sau:
Căn cứ vào hình 12.1, cho biết nguyên nhân chủ yếu hình thành hoang mạc Namip ở ven biển phía Tây thuộc miền Nam Phi và hoang mạc A-ta-ca-ma vùng ven biển Chi-lê (Nam Mĩ) là do
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
B1. Quan sát chú giải để nhận biết khí hiệu dòng biển nóng (mũi tên màu đỏ)– dòng biển lạnh (mũi tên màu xanh).
B2.
- Xác định được vị trí hai hoang mạc Namip và A-ta-ca-ma (Chi-lê) đều nằm ở ven bờ phía Tây của Nam Mĩ và Nam Phi.
- Quan sát bản đồ cho thấy, ven bờ phía Tây lục địa Nam Mĩ và bờ phía Tây của Nam Phi có các dòng biển lạnh chạy qua làm cho khu vực này rất ít mưa, khô hạn (do dòng biển lạnh làm hơi nước ở biển không bốc lên được).
Cho bản đồ sau:
Căn cứ vào hình 12.1, cho biết một trong những nguyên nhân hình thành hoang mạc Xa-ha-ra rộng lớn ở Bắc Phi là do
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
B1. Quan sát chú giải để nhận biết khí hiệu dòng biển nóng (mũi tên màu đỏ) và dòng biển lạnh (mũi tên màu xanh).
B2.
- Xác định được vị trí hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi.
- Quan sát bản đồ cho thấy, ven bờ phía Tây của Bắc Phi có các dòng biển lạnh chạy qua làm cho khu vực này rất ít mưa, khô hạn (do dòng biển lạnh làm hơi nước ở biển không bốc lên được). Ngoài ra, sự hình thành hoang mạc Xa-ha-ra rộng lớn còn do ảnh hưởng của các khối khí từ lục địa Á–Âu thổi sang, địa hình bờ biển, đường chí tuyến Bắc chạy giữa lãnh thổ và diện tích lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn nên ảnh hưởng của biển khó vào sâu trong đất liền,…
Cho bản đồ sau:
Dựa vào hình 16.4 – Các dòng biển trên thế giới, ở vĩ độ cao của bán cầu Bắc, nhìn chung các dòng biển có đặc điểm nào dưới đây?
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Ở vĩ độ cao của bán cầu Bắc, nhìn chung các dòng biển có đặc điểm: Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Tây là dòng biển nóng.
Cho bản đồ sau:
Dựa vào hình 16.4 – Các dòng biển trên thế giới, cho biết nhận đinh nào dưới đây đúng?
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nhận định đúng là: Ở Bắc Ấn Độ Dương, các dòng biển có đặc điểm và hướng chảy thay đổi theo mùa.
Cho hình vẽ sau:
Căn cứ vào hình vẽ, xác định được độ cao (h) của đỉnh núi là
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Ta biết, ở sườn đón gió (AB), không khí ẩm, cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,60C. Ở sườn khuất gió (BC) không khí khô, cứ xuống 100m, nhiệt độ không khí tăng 10C. Như vậy, cứ lên cao 100m, chênh lệch nhiệt độ giữa sườn A và sườn B sẽ là: 10C – 0,60C = 0,40C
- Qua hình vẽ ta thấy chênh lệch nhiệt độ giữa A và C là: 410C - 250C = 160C
=> Độ cao đỉnh núi là: 160C x 100m/ 0,40C = 4000m.
Dựa vào hình 1 và hình 2, cho biết dãy Hi-ma-lay-a được hình thành do
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Dãy Hi-ma-lay-a nằm ở vị trí tiếp xúc của mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a và mảng Âu – Á.
- Khi mảng kiến tạo này xô vào nhau -> tại vị trí tiếp xúc, vật chất bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành các dãy Hi-ma-lay-a, tại đây cũng xảy ra hiện tượng động đất, núi lửa,...
Dựa vào hình 1 và hình 2, cho biết dãy núi trẻ An-đet ở Nam Mĩ được hình thành do
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Dãy An-đet nằm ở vị trí tiếp xúc của mảng Na-zca và mảng Nam Mĩ.
- Khi hai mảng Na-zca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ, tại vị trí tiếp xúc vật chất bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành dãy An-đét, đồng thời sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa,... (dãy An- đét nằm trong vành đai núi lửa Thái Bình Dương).
Dựa vào hình 2, cho biết động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
- Các vành đai động đất chủ yếu trên thế giới là: bờ phía đông và phía tây Thái Bình Dương, sống núi giữa Đại Tây Dương và khu vực Địa Trung Hải.
- Vành đai núi lửa cũng phân bố chủ yếu ở hai bên bờ Thái Bình Dương, biển Địa Trung Hải.
Như vậy động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.
Dựa vào hình 7.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển và hình 10 - Các vành đai động đất núi lửa và các vùng núi trẻ ở SGK Địa Lí 10, có thể thấy động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào hình 7.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển và hình 10 - Các vành đai động đất núi lửa và các vùng núi trẻ ở SGK Địa Lí 10, có thể thấy động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh như mảng Á – Âu, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ,… tạo nên vành đai động đất Thái Bình Dương kéo dài từ phía Tây Hoa Kì đến Nhật Bản, Phi-lip-pin,…
Dựa vào hình 7.3 – Các mảng kiến tạo lớn của Thạch quyển và hình 10 – Các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở Châu Á hình thành là do
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào hình 7.3 – Các mảng kiến tạo lớn của Thạch quyển và hình 10 – Các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a cao đỉnh núi cao nhất thế giới ở Châu Á hình thành là do sự đụng độ giữa mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a với mảng Âu – Á.
Dựa vào hình 7.3 – Các mảng kiến tạo lớn của Thạch quyển và hình 10 – Các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ An – đét ở Nam Mĩ được hình thành là do
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dựa vào hình 7.3 – Các mảng kiến tạo lớn của Thạch quyển và hình 10 – Các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ An – đét ở Nam Mĩ được hình thành là do mảng Na – zca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ tạo nên.
Cho bản đồ sau:
Bản đồ công nghiệp điện Việt Nam, năm 2002
Để thể hiện các nhà máy thủy điện và nhiệt điện trên bản đồ, người ta đã sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Để thể hiện các nhà máy thủy điện và nhiệt điện trên bản đồ, người ta đã sử dụng phương pháp kí hiệu (cụ thể là kí hiệu hình hộc – Mỗi nhà máy thủy điện hay nhiệt điện được thể hiện bằng 1 kí hiệu hình ngôi sao 6 cánh với màu khác nhau).
Cho bản đồ sau:
Bản đồ phân bố dân cư châu Á
Dân cư châu Á phân bố chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quan sát bản đồ, ta thấy dân cư châu Á phân bố chủ yếu ở khu vực Nam Á, Đông Á. Ngoài ra còn có khu vực Đông Nam Á, Tây Á,…
Cho bản đồ sau:
Các đô thị trên 8 triệu dân tập trung nhiều nhất ở khu vực nào dưới đây?
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quan sát bản đồ (chú ý kí hiệu đô thị trên 8 triệu dân), ta thấy châu Á có 12 đô thị trên 8 triệu dân. Khu vực Nam Á (4 đô thị), Đông Á (6 đô thị) và Đông Nam Á (2 đô thị), như vậy khu vực Đông Á có đô thị trên 8 triệu dân nhiều nhất.
Cho bản đồ sau:
Quan sát bản đồ trên, cho biết các vùng nào dưới đây là vùng trọng điểm lúa ở nước ta hiện nay?
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quan sát bản đồ, ta thấy vùng Đồng bằng sông Hồng và ĐB sông Cửu Long là hai vùng có nhiều tỉnh/thành với diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta.
Cho bản đồ sau:
Hàn Quốc nằm ở múi giờ nào dưới đây?
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quan sát bản đồ, ta thấy Hàn Quốc nằm ở múi giờ thứ 9.
Cho bản đồ sau:
Vào ngày Đông Chí bán cầu nào nhận được bức xạ Mặt Trời lớn hơn?
Kĩ năng phân tích, nhân xét và khai thác bản đồ Địa lí.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Quan sát lược đồ, ta thấy vào ngày Đông Chí (22/12) bán cầu Nam nhận được bức xạ Mặt Trời lớn hơn do thời kì này bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn.