
Tháp dân số của một nước thể hiện
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tháp dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Tháp dân số của một nước thể hiện tỷ lệ các nhóm tuổi và giới tính.
Kiểu tháp dân số mở rộng không thể hiện đặc điểm nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tháp dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kiểu tháp dân số mở rộng thể hiện đặc điểm là hẹp ở phần đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh, tỷ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp và dân số tăng nhanh.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tháp dân số thu hẹp?
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tháp dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặc điểm của tháp dân số thu hẹp là đỉnh tháp dần thu hẹp, tỷ suất sinh giảm nhanh và gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.
Tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân gọi là
Liên hệ khái niệm cơ cấu dân số theo giới.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi không thể hiện được
Liên hệ kiến thức về ý nghĩa của cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cơ cấu dân số theo độ tuổi có ý nghĩa quan trọng vì thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển của dân số và nguồn lao động của một nước.
Dân số già thể hiện
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tỉ trọng các nhóm tuổi của dân số già.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dân số già có độ tuổi 0 - 14 dưới 25%, tuổi 60 trở lên trên 15%.
Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi nào dưới đây?
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tháp dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi trong độ tuổi lao động.
Cơ cấu dân số theo giới là
Liên hệ kiến thức về đặc điểm cơ cấu dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa giới nam so với nữ hoặc so với tổng số dân. Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng quốc gia, từng khu vực.
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
Liên hệ kiến thức về đặc điểm cơ cấu dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặc trưng của các nước có cơ cấu dân số trẻ là tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi rất cao, nguồn lao động dự trữ dồi dào cùng với đó là việc làm, giáo dục, y tế là những vấn đề nan giải và cấp bách.
Sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định gọi là kết cấu dân số theo
Liên hệ kiến thức về đặc điểm cơ cấu dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định gọi là kết cấu dân số theo độ tuổi.
Kết cấu dân số theo độ tuổi phản ánh
Liên hệ kiến thức về đặc điểm cơ cấu dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kết cấu dân số theo độ tuổi phản ánh khả năng phát triển dân số, nguồn lao động của quốc gia.
Kiểu tháp tuổi thu hẹp thường có ở các nước
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tháp dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kiểu tháp tuổi ổn định thường có ở các nước công nghiệp mới, kiểu tháp tuổi mở rộng thường có ở các nước đang phát triển – kém phát triển và tháp tuổi thu hẹp thường có ở các nước phát triển.
Dân số trẻ thể hiện
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tỉ trọng các nhóm tuổi của dân số trẻ.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Dân số trẻ: độ tuổi 0 - 14 trên 35%. Tuổi 60 trở lên dưới 10%.
Nguồn lao động là
Liên hệ kiến thức về khái niệm nguồn lao động.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguồn lao động là dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.
Đặc trưng nào sau đây đúng với các nước có cơ cấu dân số già?
Liên hệ kiến thức về đặc điểm cơ cấu dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Đặc trưng của các nước có cơ cấu dân số già là tỉ lệ số dân dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm, tỉ lệ phụ thuộc ngày càng lớn cùng với đó là việc thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số.
Kiểu tháp tuổi thu hẹp thể hiện sự chuyển tiếp
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tháp dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kiểu tháp tuổi thu hẹp thể hiện sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già. Kiểu tháp tuổi thu hẹp thường có ở các nước phát triển.
Nguồn lao động được phân làm mấy nhóm?
Liên hệ kiến thức về nguồn lao động.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Nguồn lao động được phân làm hai nhóm: nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng
Liên hệ kiến thức về đặc điểm cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế -> Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng lao động khu vực II và III.
Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện tình hình gia tăng dân số như thế nào?
Liên hệ kiến thức về đặc điểm tháp dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện tình hình gia tăng dân số ổn định cả về quy mô và cơ cấu.
Kết cấu dân số theo nghề nghiệp của toàn thế giới hiện nay đang thay đổi theo xu hướng
Liên hệ kiến thức về đặc điểm cơ cấu dân số.
Hướng dẫn giải (chi tiết)
Kết cấu dân số theo nghề nghiệp của toàn thế giới hiện nay đang thay đổi theo xu hướng tăng tỷ lệ của ngành xây dựng và dịch vụ và giảm tỷ lệ của ngành nông nghiệp.