Toán lớp 10
video bài giảng
Đăng ký mua thẻ VIP
Bài 23: Giá trị lượng giác của một cung
Các nội dung chính trong bài học này (Bấm để nhảy đến nội dung cần xem)
Giá trị lượng giác của cung α
Ý nghĩa hình học của tan và cotan
Quan hệ giữa các giá trị lượng giác
Tóm tắt bài học
I. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA CUNG α
1. Trên đường tròn lượng giác, cho cung \(\widehat{AM}\) có sđ  \(\widehat{AM}\) = α (còn viết  \(\widehat{AM}\) = α). Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của M lên Ox, Oy  thỏa mãn M(x;y)⇒x = \(\overline{OH}\);  y=\(​​​​\overline{OK}\) .
Định nghĩa 
Tung độ y của M là sin của góc α: sin⁡α ⇒ sin⁡α = y = \(​​​​\overline{OK}\) 
Hoành độ x của M là cosin của góc α: cos⁡α⇒cos⁡α=x= \(\overline{OH}\) 
Với cos⁡α ≠ 0, tỉ số\(\frac{ sin⁡α}{cos⁡α}\)  gọi là tang của góc α: tan⁡α ⇒ tan⁡α = \(\frac{sin⁡α}{cos⁡α}\)  
 Với sin⁡α ≠ 0, tỉ số \(\frac{cos⁡α}{sin⁡α}\)  gọi là cotang của góc α: cot⁡α ⇒ cot⁡α = \(\frac{cos⁡α}{sin⁡α}\)  
- sin⁡α,cos⁡α,tan⁡α,cot⁡α gọi là các giá trị lượng giác của góc α.
- Ta gọi trục tung là trục sin, trục hoành là trục cosin.
2. Hệ quả
a. sin⁡α, cos⁡α xác định với ∀α ∈ R, ta có:
sin⁡(α + k2π) = sinα, ∀k ∈ Z
cos⁡(α + k2π)=cosα, ∀k ∈ Z
b. Vì -1 ≤ \(\overline{OK}\) ≤ 1 ;-1 ≤ \(\overline{OH}\) ≤ 1 nên ta có:
-1 ≤ sin⁡α ≤1 
-1 ≤ cos⁡α ≤1 
c. Với ∀m ∈ R mà -1 ≤ m ≤1 đều tồn tại α và β sao cho 
sin⁡α =m và cos⁡β = m
d. tan⁡α xác định với ∀α ≠ \(\frac{π}{2}\) + kπ (k ∈ Z) 
     cot⁡α xác định với ∀α ≠ kπ (k ∈ Z) 
e. Dấu của giá trị lượng giác của góc α phụ thuộc vào vị trí điểm cuối cùng \(\widehat{AM}\) = α trên đường tròn lượng giác
II. Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA tan và cotan
1. Ý nghĩa hình học của tang
Kẻ tiếp tuyến t'At với đường tròn lượng giác tại A.
Gọi T=OM ∩ t'At. Khi đó tan⁡α  =\(\overline{AT}\).
Trục t'At gọi là trục tang.
2. Ý nghĩa hình học của cotang
Kẻ tiếp tuyến s'Bs của đường tròn lượng giác tại B.
Gọi S=OM ∩ s'Bs. Khi đó cot⁡α= \(\overline{BS}\).
Chú ý : tan⁡(α+kπ)=tanα   (k ∈ Z)
cot⁡(α + kπ) = cotα   (k ∈ Z) 
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC 
1. Công thức lượng giác cơ bản
1. tan⁡α = \(\frac{sin⁡α}{cos⁡α}\)  (α ≠ \(\frac{π}{2}\) + kπ, k ∈ Z) 
2. cot⁡α = \(\frac{cos⁡α}{sin⁡α}\)  (α ≠ kπ,k ∈ Z) 
3. \(sin^2\)⁡α + \(cos^2\)⁡α = 1 
4. 1 + \(tan^2\)⁡α =  \(\frac{1}{cos^2⁡α}\) (α ≠ \(\frac{π}{2}\) + kπ,k ∈ Z) 
5. 1 + \(cot^2⁡\)α = \(\frac{1}{sin^2⁡α} \) (α ≠ kπ,k ∈ Z) 
6. tan⁡α.cot⁡α = 1 (α ≠ \(k\frac{π}{2}\)) 
7. cot⁡α = \(\frac{1}{tan⁡α}\)  (α≠ \(k\frac{π}{2}\)) 
2. Giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt
a. Cung đối nhau (α và -α)
sin⁡(-α)=-sin⁡α tan⁡(-α)=-tan⁡α 
cos⁡(-α)=cos⁡α cot⁡(-α)=-cot⁡α 
b. Cung bù nhau (α và π- α)
sin⁡(π - a)=sin⁡α tan⁡(π-α)=-tan⁡α 
cos⁡(π - α)=-cos⁡α cot⁡(π-α)=-cot⁡α 
c. Cung hơn kém π (α và π + α)
sin⁡(π + α)=-sin⁡α tan⁡(π+π)=tan⁡α 
cos⁡(π + α)=-cos⁡α cot⁡(π+α)=cot⁡α 
d. Cung phụ nhau (α và \(\frac{π}{2}\)- α)
sin⁡(\(\frac{π}{2}\) - α)=cos⁡α tan⁡(\(\frac{π}{2}\) - α) = cot⁡α 
cos⁡(\(\frac{π}{2}\) - α)=sin⁡α cot⁡(\(\frac{π}{2}\)- α) = tan⁡α 
Bài luyện tập chuyên sâu (Luyện tập với các cấp độ từ dễ đến khó của dạng bài này)
Đang tải bình luận
Xem bình luận